10:10 | 13/02/2018

Tỷ giá trung tâm và giá USD ngân hàng cùng tăng nhẹ

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (13/2), NHNN điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm 8 đồng lên 22.438 đồng/USD. Tại nhiều NHTM, giá mua - bán USD cũng được điều chỉnh tăng phổ biến ở mức 10 đồng mỗi chiều mua - bán.

Giá trị đồng VND qua lăng kính tỷ giá
Năm 2018, thách thức lớn nhất là tỷ giá, lãi suất
Giá vàng 13/2/2018: Thế giới lình xình, trong nước tăng nhẹ
Ảnh minh họa

Cụ thể, 3 ngân hàng Vietcombank, BIDV, VietinBank đều tăng 10 đồng ở cả 2 chiều mua vào - bán ra. Hiện giá mua - bán USD tại 3 ngân hàng này tương ứng lần lượt ở mức 22.670/22.740 đồng/USD, 22.670/22.740 đồng/USD và 22.658/22.738 đồng/USD.

Trong khi, Agribank vẫn giữ nguyên giá USD như phiên trước đó, ở mức 22.655/22.730 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, ACB tăng 10 dồng ở giá mua và 15 đồng ở giá bán, lên mức 22.660/22.735 đồng/USD

Sacombank thì tăng 15 đồng ở giá mua lên 22.660 đồng/USD, đồng thời tăng 10 đồng ở giá bán lên 22.755 đồng/USD.

Tương tự, 3 ngân hàng Eximbank, Techcombank, DongA Bank đồng loạt tăng 10 đồng ở cả giá mua và giá bán. Hiện giá mua - bán đồng bạc xanh tại 3 ngân hàng này là 22.650/22.740 đồng/USD, 22.660/22.750 đồng/USD và 22.670/22.740 đồng/USD.

Trong khi, LienVietPostBank tiếp tục duy trì giá USD như ngày hôm qua, ở mức 22.620/22.745 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.620 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.670 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.720 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.755 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.438 đồng, tăng 8 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.111 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.765 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.700 đồng/USD, trong khi giá bán vẫn được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.091 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.667 26.986 29.878 30.357 201,54 208,12
BIDV 23.015 23.085 26.677 26.986 29.904 30.345 201,72 204,73
VietinBank 23.004 23.084 26.609 26.987 29.831 30.391 201,66 205,06
Agribank 23.005 23.080 26.656 26.990 29.904 30.338 201,71 204,90
Eximbank 23.000 23.090 26.669 27.015 29.990 30.380 202,63 205,26
ACB 23.020 23.090 26.675 27.009 30.087 30.386 202,67 205,20
Sacombank 23.009 23.101 26.707 27.068 30.067 30.424 202,55 206,20
Techcombank 22.990 23.090 26.440 27.149 29.672 30.497 201,26 206,42
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.607 27.058 30.033 30.441 201,97 205,56
DongA Bank 23.020 23.090 26.690 26.990 30.010 30.370 201,20 205,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.660
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.660
36.840
Vàng SJC 5c
36.660
36.860
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.650
35.350