09:44 | 16/04/2018

Tỷ giá USD ngân hàng không có nhiều biến động trong phiên đầu tuần

Mở đầu tuần giao dịch mới, sáng nay (16/4), chỉ một số ít ngân hàng điều chỉnh giá mua – bán USD. Tuy nhiên nhìn chung, tỷ giá vẫn ổn định. Hiện giá bán tại các ngân hàng phổ biến quanh 22.820 đồng/USD.

Giá vàng 16/4/2018: Mất đà khi Mỹ “đã hoàn thành sứ mệnh” tại Syria?
Mỹ “kiềm chế” gắn mác thao túng tiền tệ đối với Trung Quốc
Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 12/4/2018 đến 18/4/2018
Ảnh minh họa

Cụ thể, Vietcombank tăng nhẹ 5 đồng ở cả 2 chiều mua vào – bán ra lên 22.755/22.825 đồng/USD.

Ngược lại, VietinBank giảm nhẹ 1 đồng ở cả giá mua và giá bán xuống 2.736/22.816 đồng/USD.

Trong khi, BIDV vẫn giữ nguyên giá USD như cuối tuần trước, ở mức 22.750/22.820 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, ACBDongA Bank tiếp tục duy trì giá mua – bán đồng bạc xanh ở mức 22.750/22.820 đồng/USD, không đổi so với phiên trước đó.

Tương tự, 2 ngân hàng EximbankTechcombank cũng giữ nguyeen giá USD, hiện vẫn tương ứng ở mức 22.730/22.820 đồng/USD và 22.740/22.830 đồng/USD.

Sacombank thì giảm nhẹ 2 đồng ở giá mua xuống 22.738 đồng/USD song vẫn giữ nguyên giá bán ở mức 22.832 đồng/USD.

LienVietPostBank thì giảm 10 đồng ở cả 2 chiều mua và bán xuống 22.730/222.830 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.730 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.755 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.816 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.832 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.487 đồng, giảm 5 đồng so với với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.162 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.812 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.700 đồng/USD, trong khi giá bán vẫn được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.142 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.201 27.526 30.176 30.659 203,46 209,86
BIDV 23.295 23.375 27.217 27.543 30.210 30.667 204,87 208,28
VietinBank 23.282 23.372 27.148 27.526 30.136 30.696 204,85 208,25
Agribank 23.285 23.370 27.188 27.526 30.213 30.649 204,88 208,31
Eximbank 23.280 23.380 27.193 27.556 30.288 30.693 205,60 208,35
ACB 23.300 23.380 27.197 27.547 30.370 30.683 205,74 208,39
Sacombank 23.297 23.389 27.238 27.600 30.363 30.725 205,74 208,77
Techcombank 23.270 23.380 26.944 27.675 29.955 30.797 204,29 209,59
LienVietPostBank 23.280 23.380 27.147 27.618 30.328 30.744 205,21 208,94
DongA Bank 23.300 23.380 27.210 27.530 30.290 30.670 204,30 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.630
Vàng SJC 5c
36.480
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.310
34.710
Vàng nữ trang 9999
33.860
34.660