08:08 | 11/11/2019

U19 Việt Nam đoạt vé tham dự Vòng chung kết châu Á 2020

Chia điểm với U19 Nhật Bản sau trận hòa kết thúc với tỷ số 0-0 vào tối qua (10/11), U19 Việt Nam giành vé dự VCK U19 châu Á 2020 với tư cách là 1 trong 4 đội đứng nhì có thành tích tốt nhất. 

Một pha tranh bóng trong trận U19 Việt Nam - U19 Nhật Bản

Đánh bại với U19 Guam và Mông Cổ với tỷ số cách biệt nhưng những gì mà U19 Việt Nam thể hiện chưa làm yên tâm giới mộ điệu trước cuộc đối đầu với U19 Nhật Bản. Khi đội bóng xứ Phù tang thắng hủy diệt 2 đối thủ trên thì mối lo trắng tay đối với U19 Việt Nam lại càng trở nên nhiều hơn.

Nhưng phải thừa nhận rằng so với 2 trận đấu vừa qua, đoàn quân của ông Philippe Troussier đã chơi khá tốt trước U19  Nhật Bản. Đối thủ kiểm soát bóng nhiều hơn nhưng U19 Việt Nam lại cho thấy không hề lép về trong các pha tổ chức hãm thành. Các miếng đánh từ biên của đội chủ nhà đã buộc hàng thủ của U19 Nhật Bản phải hoạt động hết sức vất vả.

Tuy vậy, các pha mang tính quyết định cuối cùng lại không được các học trò của ông Philippe Troussier triển khai linh hoạt. Nói cách khác, các pha tổ chức để xé toang hàng thủ đối phương khi tiếp cận khu vực 16m50 của U19 Việt Nan lại khá bế tắc nên không thực sự tạo được cơ hội ăn bàn rõ nét nào trong 45 phút đầu tiên. Về phần mình, U19 Nhật Bản cũng không có cơ hội ăn bàn rõ ràng nào về phía cầu môn của đội chủ nhà trong hiệp 1. 

Nhưng ngay đầu hiệp 2, đội bóng trẻ xứ Mặt trời mọc đã một phe làm thót tim khán giả Việt Nam khi ở phút 53, tiền đạo này có pha bay cắt đánh đầu rất dũng mãnh nhưng may cho U19 Việt Nam là bóng lại đi chệch cột dọc dù thủ môn Y Eli Nie đã bất lực. 10 phút sau, đội chủ nhà đá trả cũng bằng một miếng đánh tương tự khi Hữu Nam đánh đầu chệch cột dọc trong gang tấc.

Phút 73, tiền đạo chơi rất xông xáo trên hàng công của U19 Nhật Bản là Sakuragawa lãnh thẻ đỏ rời sân sau pha đánh nguội Tiến Long, đẩy đội khách vào thế 10 chống 11. Chơi hơn người nhưng U19 Việt Nam không thể khai phá cầu môn đối phương trước hệ thống phòng ngự khá chặt chẽ và có tính kỷ luật cao, đành chấp nhận trận hòa 0-0.

Với kết quả này, U19 Nhật Bản và U19 Việt Nam cùng kết thúc vòng loại bảng J với 7 điểm. U19 Nhật Bản giành ngôi nhất bảng do có hiệu số bàn thắng bại tốt hơn nên đã giành suất trực tiếp dự VCK U19 châu Á 2020. Với U19 Việt Nam, kết quả này đủ giúp để đoàn quân của ông Philippe Troussier chắc chắn trở thành 1 trong 4 đội đứng nhì có thành tích tốt nhất, qua đó, giành vé dự VCK.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500