17:21 | 03/12/2019

UPCoM tháng 11: Nhà đầu tư nước ngoài giao dịch 1,1 nghìn tỷ đồng

Tháng 10/2019, trên thị trường UPCoM có thêm 7 doanh nghiệp đăng ký giao dịch cổ phiếu mới; đồng thời có 3 doanh nghiệp hủy đăng ký giao dịch. Tổng số doanh nghiệp đăng ký giao dịch trên thị trường này tính đến hết ngày 29/11 (ngày giao dịch cuối cùng) là 861 doanh nghiệp với tổng khối lượng đăng ký giao dịch đạt gần 41,2 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị đăng ký giao dịch hơn 411,5 nghìn tỷ đồng.

Diễn biến thị trường ít biến động trong nửa đầu của tháng, sau đó giảm dần về cuối tháng. Chỉ số UPCoM-Index đạt mức 55,66 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối tháng 11, giảm 1,01% so với thời điểm cuối tháng trước và đây cũng là mức điểm thấp nhất của chỉ số UPCoM-Index trong tháng này. Mức điểm chỉ số cao nhất tháng đạt 57,02 điểm tại phiên giao dịch ngày 19/11. Giá trị vốn hóa thị trường UPCoM tại phiên giao dịch cuối tháng 11 đạt hơn 921 tỷ đồng, giảm 4,16% so với tháng trước.

Toàn thị trường có hơn 259 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng, tương ứng với giá trị giao dịch đạt hơn 4,97 nghìn tỷ đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt 12,34 triệu cổ phiếu/phiên (tăng 3,81% so với tháng trước), giá trị giao dịch đạt hơn 237 tỷ đồng/phiên (tăng 6,21% so với tháng trước).

Tháng này, nhà đầu tư nước ngoài giao dịch tổng cộng 36,7 triệu cổ phiếu, tương ứng 1,1 nghìn tỷ đồng, trong đó giá trị mua vào đạt 544 tỷ đồng, giá trị bán ra đạt hơn 546 tỷ đồng. Tính chung cả tháng, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng xấp xỉ 2,4 tỷ đồng trên thị trường UPCoM.

Theo thống kê của HNX, trong 11 tháng đầu năm 2019, trên thị trường UPCoM đã có tổng số 229 phiên giao dịch với khối lượng giao dịch đạt 3,4 tỷ cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt gần 67 nghìn tỷ đồng. Khối lượng giao dịch bình quân phiên đạt 14,8 triệu cổ phiếu tương ứng với giá trị giao dịch đạt 301,1 tỷ đồng.

Trong khuôn khổ “Hội nghị doanh nghiệp thường niên 2019” ngày 8/11/2019, HNX đã tổ chức lễ công bố trao giải và vinh danh các doanh nghiệp đại chúng quy mô lớn trên UPCoM thực hiện tốt công bố thông tin và minh bạch 2018-2019 trong đó trao giải và vinh danh 10 doanh nghiệp đại chúng quy mô lớn thực hiện tốt nhất.

Đây là năm thứ 2 HNX tổ chức chương trình này nhằm đánh giá mức độ thực thi các quy định và thông lệ tốt về công bố thông tin và minh bạch của các doanh nghiệp đại chúng quy mô lớn trên UPCoM, so sánh kết quả thực hiện so với năm trước và đưa ra các kiến nghị, đề xuất giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng công bố thông tin.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420