10:22 | 14/03/2018

USD đảo ngược đà tăng sau khi Ngoại trưởng Tillerson bị sa thải

Đồng USD tiếp tục giảm khá mạnh trở lại so với đồng yên và các đồng tiền chủ chốt khác trong phiên giao dịch châu Á sáng nay sau khi đã đảo ngược đà tăng trong phiên hôm qua do Ngoại trưởng Mỹ Rex Tillerson bất ngờ bị sa thải.

Tăng trưởng việc làm cao nhất 1,5 năm làm chắc thêm kỳ vọng Fed tăng lãi suất
NHTW Nhật giữ nguyên chính sách kích thích và có thể duy trì khá lâu
ECB giữ nguyên lãi suất, song bỏ cam kết có thể mở rộng nới lỏng

Tổng thống Mỹ Donald Trump hôm thứ Ba đã bất ngờ sa thải Ngoại trưởng Tillerson và thay thế ông này bằng Giám đốc CIA Mike Pompeo. Đó là một cú sốc đối với thị trường tiền tệ, đặc biệt là đồng USD, vốn đã sụt giảm khá mạnh trong tuần trước sau sự ra đi của Gary Cohn - cố vấn kinh tế hàng đầu của ông Trump đã tác động mạnh tới tâm lý của các nhà đầu tư.

Đồng USD còn chịu thêm áp lực sau khi số liệu lạm phát tháng 2 tại Mỹ được công bố phù hợp với dự báo của giới chuyên môn, cho thấy Fed sẽ theo sát với lộ trình tăng lãi suất đã đề ra, tức có thể sẽ chỉ tăng lãi suất 3 lần trong năm nay.

Theo đó, hiện đồng bạc xanh giảm tiếp 0,13% xuống còn 106,44 JPY/USD, sau khi đã trượt khỏi mức đỉnh 2 tuần là 107,30 JPY/USD thiết lập trong phiên qua đêm (phiên giao dịch Mỹ) sau khi tác động của vụ bê bối chính trị ở Nhật Bản suy yếu.

Tuy nhiên theo Masafumi Yamamoto - chiến lược gia về ngoại hối của Mizuho Securities ở Tokyo, việc “đến và đi” tại Nhà Trắng đã trở thành cái gì đó diễn ra hàng ngày và phản ứng của đồng USD có thể sẽ trở nên hạn chế hơn sau mỗi lần.

“Để đồng USD tăng lên trên mức 107 yên một lần nữa, có thể cần phải làm sáng tỏ hơn về vụ bê bối chính trị đang diễn ra ở Nhật Bản, ngoài lời gợi ý của Fed vào cuộc họp tháng này là nó có thể đẩy nhanh tốc độ tăng lãi suất”, Yamamoto cho biết.

Đồng yên Nhật đã tăng giá so với đồng USD vào đầu tuần vì một vụ bê bối chính trị liên quan đến Bộ trưởng Tài chính Taro Aso đã che mờ triển vọng chính trị của Thủ tướng Shinzo Abe và làm dấy lên mối nghi ngờ về khả năng tiếp tục các chính sách kinh tế của ông, vốn được gọi là Abenomics, bao gồm cả chính sách nới lỏng tiền tệ.

Fed sẽ nhóm họp để quyết định về chính sách tiền tệ vào ngày 20-21/3 tới, cuộc họp được dự kiến Fed sẽ lãi suất lần đầu tiên trong năm nay.

Trong khi đó, đồng euro cũng tăng thêm 0,13% lên 1,2406 USD sau khi tăng 0,45% trong phiên qua đêm.

Đồng bảng Anh tăng 0,18% lên mức 1,3987 USD, tiến sát tới mức đỉnh 2 tuần là 1,3994 USD thiết lập trong phiên hôm qua do sự sụt giảm mạnh của đồng USD.

Đôla Úc tăng 0,15% lên 0,7860 USD sau khi bật lên mức cao trong 2 tuần là 0,7898 USD vào ngày hôm trước nhờ các chỉ số kinh doanh mạnh mẽ của Úc.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580