10:48 | 11/01/2018

USD giảm mạnh do lo ngại Trung Quốc có thể dừng mua trái phiếu Mỹ

Đồng USD phục hồi trở lại so với yên Nhật trong phiên giao dịch châu Á sáng thứ Năm (11/1) sau khi giảm mạnh nhất trong gần 8 tháng trong phiên hôm qua sau thông tin Trung Quốc có thể giảm hoặc thậm chí ngừng mua trái phiếu Kho bạc Mỹ.

Fed có thể tăng lãi suất bao nhiêu lần trong năm 2018?
Thống đốc NHTW Nhật: Không thể tăng lãi suất chỉ vì nền kinh tế cải thiện
ECB giữ nguyên quan điểm chính sách do lo ngại lạm phát yếu

Hãng tin Bloomberg News hôm thứ Tư đã dẫn lời những người quen thuộc với vấn đề này cho biết, các quan chức xem xét việc nắm giữ tỷ giá hối đoái của Trung Quốc đã khuyến cáo việc chậm lại hoặc ngừng mua trái phiếu Kho bạc Mỹ.

Thông tin này đã đẩy lợi suất trái phiếu Kho bạc 10 năm của Mỹ lên mức cao nhất trong 10 tháng qua, song lại kéo đồng USD sụt giảm mạnh so với yên Nhật trong phiên thứ Tư, giảm gần 1,1% trên sàn giao dịch EBS, mức giảm lớn nhất trong một ngày so với đồng yên kể từ tháng 5 năm ngoái.

Tuy nhiên đồng USD đã hồi phục trở lại so với yên Nhật trong phiên giao dịch châu Á sáng nay, tăng 0,1% lên 111,56 JPY/USD.

Stephen Innes – Trưởng bộ phận kinh doanh của Oanda tại Singapore cho biết, mặc dù Trung Quốc có thể thực hiện một số điều chỉnh về cơ cấu dự trữ ngoại hối, nhưng dường như “ít có khả năng” Trung Quốc sẽ ngừng mua trái phiếu kho bạc Mỹ.

Tuy nhiên, Innes cho biết sự không chắc chắn về lập trường của Trung Quốc có thể làm giảm khẩu vị rủi ro của các nhà đầu tư, trong khi đồng USD cũng có thể sẽ phải đối mặt với động thái đầu cơ đồng yên do kỳ vọng NHTW Nhật Bản có thể thu hẹp kích thích.

Đồng yên Nhật đã tăng giá khá mạnh trong tuần này sau khi NHTW Nhật hôm thứ Ba cắt giảm khối lượng mua trái phiếu chính phủ Nhật kỳ hạn dài trong hoạt động thị trường.

Mặc dù các động thái tương tự trước đó đã nhiều lần được các quan chức của BOJ giải thích chỉ là một sự điều chỉnh kỹ thuật phù hợp với chính sách của NHTW, tuy nhiên hành động lần này đã làm dấy lên kỳ vọng BOJ có thể sẵn sàng bắt đầu thu hẹp gói kích thích tiền tệ khổng lồ của mình.

Chỉ số đồng USD so với một giỏ 6 đồng tiền chủ chốt tăng 0,1% lên 92,386 điểm sau khi giảm xuống mức 91,922 trong phiên hôm thứ Tư.

Đồng euro nhích nhẹ lên mức 1,1953 USD, song vẫn thấp hơn nhiều mức đỉnh của phiên hôm thứ Tư là 1,20185 USD.

Trong khi đôla Canada tiếp tục đà giảm của phiên thứ Tư vì lo ngại về việc Mỹ rút khỏi NAFTA đã làm giảm kỳ vọng NHTW Canada sẽ tăng lãi suất vào tuần tới. Cụ thể, đôla Canada tiếp tục giảm 0,5% so với USD xuống còn 1,2553 CAD/USD. Trong phiên hôm qua đôla Canada đã giảm 0,7%, thậm chí có thời điểm giảm xuống mức 1,2583 CAD/USD, mức thấp nhất kể từ cuối tháng 12.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.667 28.004 30.973 31.469 202,20 206,07
BIDV 22.680 22.750 27.640 27.956 30.995 30.453 202,73 205,77
VietinBank 22.665 22.745 27.674 27.917 30.901 31.334 203,26 205,95
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.617 27.977 31.073 31.478 203,31 205,96
ACB 22.670 22.740 27.613 27.959 31.154 31.466 203,30 205,85
Sacombank 22.667 22.759 27.682 28.041 31.170 31.527 203,34 206,40
Techcombank 22.665 22.755 27.306 28.185 30.723 31.615 201,88 207,21
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.585 28.051 31.119 31.534 203,08 206,66
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.930 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.760
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.760
36.960
Vàng SJC 5c
36.760
36.980
Vàng nhẫn 9999
36.540
36.940
Vàng nữ trang 9999
36.190
36.890