14:41 | 10/01/2018

USD giảm mạnh so với yên Nhật do kỳ vọng BOJ sẽ thu hẹp kích thích

Đồng USD mở rộng đà giảm so với đồng yên Nhật trong phiên giao dịch hôm thứ Tư (10/1) sau khi NHTW Nhật (BOJ) cắt giảm mua trái phiếu chính phủ Nhật trong phiên giao dịch trước đó đã kích hoạt suy đoán rằng cơ quan này có thể bắt đầu giảm dần kích thích tiền tệ.

Fed có thể tăng lãi suất bao nhiêu lần trong năm 2018?
Thống đốc NHTW Nhật: Không thể tăng lãi suất chỉ vì nền kinh tế cải thiện
ECB giữ nguyên quan điểm chính sách do lo ngại lạm phát yếu

Mặc dù nhận được sự hỗ trợ khá lớn từ lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ cao hơn, song đồng USD vẫn giảm gần 0,7% so với yên Nhật xuống mức 111,89 JPY/USD, sau khi đã giảm 0,5% vào thứ Ba khi BOJ giảm khối lượng mua trái phiếu Chính phủ Nhật kỳ hạn dài trong một hoạt động mua bán thường xuyên.

Mặc dù động thái tương tự như vậy đã được các quan chức BOJ nhiều lần giải thích chỉ là một sự điều chỉnh kỹ thuật phù hợp với chính sách của NHTW, nhưng nó đã làm sống dậy kỳ vọng rằng BOJ có thể sẵn sàng bắt đầu thu hẹp gói kích thích tiền tệ khổng lồ của mình.

“Ai đó có thể nghĩ rằng với lợi suất trái phiếu Mỹ ở mức cao như vậy, đồng USD sẽ mạnh hơn, nhưng các nhà đầu tư đang điều chỉnh vị thế nắm giữ, chờ đợi các yếu tố mới”, Kumiko Ishikawa – nhà phân tích ngoại hối của Sony Financial Holdings ở Tokyo nói.

Theo đó, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đạt mức cao nhất trong 10 tháng, một phần được nâng lên bởi hành động của BOJ. Cụ thể lợi suất trái phiếu 10 năm đứng ở mức 2,553% trong phiên giao dịch châu Á, tăng so với mức 2,546% thời điểm đóng cửa phiên giao dịch Mỹ hôm thứ Ba. Trước đó, nó đã tăng lên mức 2,555% trong phiên qua đêm, mức cao nhất kể từ tháng 3.

“Động thái của BOJ nhắc nhở các nhà đầu tư rằng các NHTW lớn đã sẵn sàng bình thường hóa chính sách tiền tệ của họ”, Masafumi Yamamoto - chiến lược gia tiền tệ tại Mizuho Securities cho biết.

“Tôi nghĩ việc mạnh lên một cách không mong muốn này của đồng yên sẽ làm cho BOJ thận trọng hơn trong thời gian tới, khi họ muốn tiến tới bình thường hóa (chính sách tiền tệ)”, ông nói.

Việc đồng yên tăng giá mạnh đã kéo chỉ số USD, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với một giỏ 6 đồng tiền chủ chốt - giảm 0,1% xuống còn 92,473 điểm.

Trong khi đó, đồng euro tăng nhẹ lên 1,1942 USD, thấp hơn mức cao gần 4 tháng là 1,2089 USD thiết lập trong phiên thứ Năm tuần trước.

Còn đồng bảng Anh lại giảm 0,2% xuống mức 1,3516 USD, nhưng vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng đàm phán Brexit sẽ có một kết quả tích cực.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.840 22.910 26.457 26.773 29.979 30.459 205,20 210,58
BIDV 22.860 22.930 26.560 26.795 30.221 30.486 208,01 209,89
VietinBank 22.849 22.929 26.421 26.799 29.958 30.518 206,63 210,03
Agribank 22.835 22.915 26.473 26.793 30.035 30.456 206,57 209,78
Eximbank 22.840 22.930 26.480 26.824 30.112 30.503 207,20 209,90
ACB 22.850 22.930 26.476 26.819 30.204 30.519 207,44 210,13
Sacombank 22.865 22.948 26.527 26.888 30.200 30.563 207,51 210,56
Techcombank 22.820 22.920 26.206 26.913 29.767 30.590 205,79 211,50
LienVietPostBank 22.820 22.920 26.412 26.876 30.137 30.555 206,54 210,29
DongA Bank 22.860 22.930 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040