11:41 | 18/05/2018

USD lập đỉnh 4 tháng mới so với yên Nhật nhờ lợi suất trái phiếu Mỹ tăng cao

Đồng USD tiếp tục tăng giá so với yên Nhật trong phiên giao dịch sáng thứ Sáu (18/5) và đã thiết lập mức đỉnh 4 tháng mới, khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh cho thấy triển vọng lạc quan hơn đối với nền kinh tế lớn nhất thế giới.

Các quan chức hàng đầu của Fed tranh luận về việc tăng tốc thắt chặt
Giá tiêu dùng của Mỹ chỉ phục hồi khiêm tốn trong tháng 4
Fed giữ nguyên lãi suất, song lạc quan về triển vọng lạm phát

Theo đó, lợi suất trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ đã tăng lên tới 3,128% vào đầu phiên giao dịch châu Á sáng thứ Sáu, mức cao nhất trong gần 7 năm. Lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ đã tăng khoảng 15 điểm cơ bản trong tuần này, hướng tới tuần tăng lớn nhất trong hơn 3 tháng.

Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng phản ảnh sự lạc quan ngày càng lớn về triển vọng của nền kinh tế lớn nhất thế giới, và điều đó cảng củng cố thêm cho kỳ vọng là Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất thêm ít nhất là 2 lần nữa trong năm nay, qua đó hỗ trợ đồng USD lên giá.

“Diễn biến lợi suất trái phiếu Mỹ vẫn là tâm điểm chú ý. Nếu lợi suất tăng thêm, đồng đôla càng được “chống lưng” mạnh hơn và kéo đồng đôla tăng so với đồng yên”, Shinichiro Kadota - chiến lược gia cao cấp tại Barclays ở Tokyo cho biết.

Cụ thể, hiện đồng USD đang giao dịch ở mức 110,94 JPY/USD, tăng 0,15% so với mức giá đóng cửa ngày hôm qua. Tuy nhiên, nó vẫn thấp hơn so với mức 110,975 JPY/USD thời điểm đầu phiên sáng nay, mức cao nhất kể từ ngày 23/1.

Chỉ số USD so với một rổ 6 đồng tiền chính hiện đứng ở 93,468 điểm, gần sát mức cao nhất trong 5 tháng là 93,632 điểm thiết lập hồi đầu tuần này.

Trong khi đó, đồng euro tăng nhẹ 0,07% lên 1,1803 USD. Trong phiên giao dịch hôm thứ Tư, đồng tiền chung đã rơi xuống thấp nhất trong 5 tháng 1,1763 USD do lo ngại những bất ổn trên chính trường Italia.

Tính chung, đồng euro đã giảm 6 cent trong khoảng 1 tháng qua từ mức trên 1,24 USD xuống còn như hiện nay, sau một đợt tăng giá mạnh của đồng USD.

Hiện các nhà đầu tư đang đặt cược lãi suất của Mỹ sẽ cần phải tăng thêm, trong khi các NHTW khác đang trì hoãn thắt chặt tiền tệ. Điều đó đã buộc các nhà đầu tư, những người đã đặt cược vào sự sụt giảm của đồng bạc xanh trong năm 2018, thay đổi vị thế nắm giữ đồng tiền này, đẩy đồng USD thậm chí còn cao hơn nữa.

Về diễn biến một số đồng tiền khác, đồng bảng Anh giảm nhẹ 0,05% xuống còn 1,3509 USD, sau khi bật tăng đầy bất ngờ trong phiên hôm qua nhờ thông tin Anh có thể vẫn ở lại với Liên minh thuế quan sau thỏa thuận chuyển tiếp Brexit.

Các đồng tiền hàng hóa biến động trái chiều so với USD trong sáng nay. Trong khi đôla Úc tăng nhẹ lên 0,7512 USD thì đôla Canada lại giảm khá mạnh xuống còn 1,2823 CAD/USD.

Đồng won Hàn Quốc cũng giảm gần 0,1% trong sáng nay xuống mức 1.080,31 KRW/USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620