09:58 | 12/01/2018

USD sụt giảm, euro tăng mạnh khi ECB ám chỉ có thể tăng tốc thu hẹp kích thích

Đồng USD sụt giảm so với các đồng tiền chủ chốt khác trong phiên giao dịch châu Á sáng thứ Sáu (12/1) do số liệu giá sản xuất yếu, trong khi đồng euro bật tăng mạnh sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) ám chỉ rằng có thể tăng tốc thụ hẹp bớt kích thích tiền tệ.

Quan chức hàng đầu của Fed chỉ trích chính sách cắt giảm thuế của Mỹ
Fed có thể tăng lãi suất bao nhiêu lần trong năm 2018?
ECB giữ nguyên quan điểm chính sách do lo ngại lạm phát yếu

Theo đó, chỉ số USD, theo dõi đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt khác, giảm tiếp 0,1% xuống còn 91,798 điểm. Nếu rơi xuống mức thấp nhất trong ngày 2/1 là 91,751 điểm, đồng bạc xanh sẽ yếu nhất từ ngày 20/9/2017.

Chỉ số USD đã giảm 0,3% kể từ đầu tuần, nay tiếp tục chịu thêm áp lực sau khi một báo cáo được công bố hôm qua cho thấy, giá sản xuất của Mỹ đã giảm lần đầu tiên trong gần 1,5 năm vào tháng 12, có thể làm giảm kỳ vọng lạm phát sẽ tăng tốc vào năm 2018.

Mặc dù đã ổn định trở lại so với đồng yên Nhật trong phiên sáng nay khi vẫn đang giao dịch ở mức 111,26 JPY/USD sau khi rơi xuống thấp nhất 6 tuần là 111,05 JPY/USD trong phiên hôm qua, tính chung từ đầu tuần đến nay đồng bạc xanh vẫn giảm 1,7% so với yên Nhật. Nguyên nhân chủ yếu do đồng yên Nhật tăng mạnh sau khi NHTW nước này giảm mua trái phiếu chính phủ kỳ hạn dài trong một hoạt động bình thường của thị trường, song vẫn làm dấy lên kỳ vọng BOJ sẽ giảm bớt kích thích kinh tế.

“Các vị thế ngắn hạn của yên Nhật là khá lớn, và các nhà đầu tư dường như đang tìm kiếm cơ hội cắt giảm chúng”, Yutaka Miura - chuyên gia phân tích kỹ thuật cao cấp tại Mizuho Securities nhận định.

Trong khi đó đồng euro tiếp tục tăng 0,12% lên 1,2047 USD và đang tiến gần đến mức đỉnh 4 tháng là 1,2089 USD được thiết lập vào tuần trước. Tính từ đầu tuần đến nay, đồng tiền chung đã tăng 0,3%.

Đồng tiền chung đã bật tăng khá mạnh từ phiên hôm qua sau khi các nhà hoạch định chính sách của ECB cho biết họ có thể xem lại quan điểm truyền thông vào đầu năm 2018, thúc đẩy kỳ vọng ECB đang chuẩn bị thu hẹp lại chương trình kích thích tiền tệ khổng lồ của mình.

Các nhà đầu tư xem những tuyên bố của ECB là tương đối quyết liệt trong việc thắt chặt khi họ phát đi một tín hiệu nữa cho thấy ECB sẽ cắt giảm kế hoạch mua trái phiếu trị giá 2,55 nghìn tỷ euro trong năm nay nếu nền kinh tế châu Âu tiếp tục khởi sắc.

Trong khi đó, trên thị trường tiền ảo, đồng Bitcoin đã giảm 2,6% xuống còn 12,903.33 USD trên sàn giao dịch Bitstamp tại Luxembourg. Nó đã giảm hơn 11% trong phiên giao dịch trước đó sau khi chính phủ Hàn Quốc cho biết họ đang cân nhắc kế hoạch cấm kinh doanh tiền ảo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.667 28.004 30.973 31.469 202,20 206,07
BIDV 22.680 22.750 27.640 27.956 30.995 30.453 202,73 205,77
VietinBank 22.665 22.745 27.674 27.917 30.901 31.334 203,26 205,95
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.617 27.977 31.073 31.478 203,31 205,96
ACB 22.670 22.740 27.613 27.959 31.154 31.466 203,30 205,85
Sacombank 22.667 22.759 27.682 28.041 31.170 31.527 203,34 206,40
Techcombank 22.665 22.755 27.306 28.185 30.723 31.615 201,88 207,21
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.585 28.051 31.119 31.534 203,08 206,66
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.930 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.760
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.760
36.960
Vàng SJC 5c
36.760
36.980
Vàng nhẫn 9999
36.540
36.940
Vàng nữ trang 9999
36.190
36.890