10:19 | 16/05/2018

USD tăng mạnh, tạo đỉnh 5 tháng khi lợi suất trái phiếu Mỹ cao nhất 7 năm

Đồng USD chỉ biến động nhẹ trong sáng nay (16/5) và hiện vẫn giao dịch gần sát mức đỉnh 5 tháng sau phiên bật tăng rất mạnh hôm qua khi lợi suất trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ lại một lần nữa vượt qua ngưỡng tâm lý 3%.

Giá tiêu dùng của Mỹ chỉ phục hồi khiêm tốn trong tháng 4
Fed giữ nguyên lãi suất, song lạc quan về triển vọng lạm phát
ECB giữ nguyên chính sách kích thích do lo ngại tăng trưởng chậm lại
Hiện đồng USD đang giao dịch gần sát đỉnh 5 tháng

Hiện chỉ số USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt đang đứng ở mức 93,335 điểm sau khi tăng có thời điểm đã tăng lên mức 93,457 điểm trong phiên giao dịch qua đêm (phiên giao dịch Mỹ), mức cao nhất kể từ ngày 22/12/2017.

Đồng USD đã liên tục tăng giá, dù có một vài thời điểm bị gián đoạn, kể từ giữa tháng Tư khi “điểm nóng” Bắc Triều Tiên hạ nhiệt, căng thẳng thương mại Mỹ - Trung cũng có chiều hướng dịu bớt đã cho phép các nhà đầu tư tập trung nhiều hơn vào lợi thế của lợi suất trái phiếu Mỹ so với các quốc gia khác.

Lợi suất trái phiếu Mỹ đã trượt xuống dưới ngưỡng tâm lý 3% vào tuần trước sau khi dữ liệu lạm phát tháng 4 của Mỹ yếu hơn dự kiến, nhưng nó đã nhanh chóng lấy lại đà tăng mạnh mẽ trong phiên giao dịch Mỹ hôm qua sau báo cáo chi tiêu tiêu dùng mạnh mẽ tại Mỹ. Theo đó, có thời điểm lợi suất trái phiếu Kho bạc dài hạn đã tăng lên mức 3,095%, cao nhất trong 7 năm qua.

Lợi suất trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 10 năm đã dao động quanh mức 3% kể từ khi đạt ngưỡng này vào cuối tháng trước do lo ngại về lạm phát gia tăng và thâm hụt ngân sách của Mỹ có thể được nới rộng khiến Chính phủ Mỹ buộc phải tăng cung trái phiếu để bù đắp. Nhưng cho đến phiên giao dịch Mỹ hôm qua, ngưỡng tâm lý 3% này mới được phá vỡ một cách thuyết phục.

“Đồng USD đang có lợi thế, đặc biệt so với đồng euro, khi lợi suất của trái phiếu Kho bạc cao hơn. Tuy nhiên, so với đồng yên, đà tăng của nó có thể bị đình trệ nếu tác động tiêu cực của lợi suất trái phiếu cao hơn đến thị trường cổ phiếu kéo dài”, Junichi Ishikawa - chiến lược gia ngoại hối cao cấp của IG Securities tại Tokyo cho biết.

Đồng yên thường có có xu hướng hưởng lợi trong những thời điểm khủng hoảng thị trường và nhà đầu tư mạo lo ngại rủi ro. “Đầu mối tiếp theo là cố gắng tìm ra các mức lợi suất có thể chịu được cho các cổ phiếu”, Ishikawa nói.

Sự gia tăng lợi suất trái phiếu Mỹ đã làm suy yếu thị trường vốn chủ sở hữu và đã đẩy giá cổ phiếu của Phố Wall giảm đáng kể vào thứ Ba.

Về diễn biến cụ thể của các cặp đồng tiền, hiện đồng euro tiếp tục giảm nhẹ 0,08% xuống 1,1827 USD sau khi có thời điểm đã rơi xuống mức 1,1817 USD, mức thấp nhất kể từ cuối tháng 12, trong phiên giao dịch Mỹ hôm qua

So với đồng yên Nhật, hiện đồng USD cũng giảm rất nhẹ xuống mức 110,27 JPY/USD, sau khi có thời điểm trong phiên qua đêm đã tăng lên mức 110,45 JPY/USD, mức mạnh nhất kể từ ngày 5/2.

Đồng yên không có nhiều phản ứng sau khi dữ liệu cho thấy nền kinh tế Nhật Bản đã bị co lại lần đầu tiên trong 9 quý trong quý đầu năm.

Đồng bảng Anh hiện ổn định ở mức 1,3498 USD, sau khi trượt xuống 1,3452 USD vào ngày thứ Ba, mức thấp nhất kể từ ngày 29/12.

Đồng đôla Úc cũng ổn định ở 0,7467 USD sau khi giảm 0,7% trong phiên qua đêm. Đồng đôla New Zealand, giảm khoảng 0,75% trong phiên hôm qua xuống mức 5 tháng là 0,6855 USD, hiện đang được giao dịch ở mức 0,6882 USD.

Trong khi đôla Canada lại phục hồi khá mạnh trở lại lên mức 1,2863 CAD/USD.

Đồng bạc xanh cũng tiếp tục tăng giá mạnh so với đồng won Hàn Quốc, lên mức 1.078,95 KRW/USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.667 26.986 29.878 30.357 201,54 208,12
BIDV 23.015 23.085 26.677 26.986 29.904 30.345 201,72 204,73
VietinBank 23.004 23.084 26.609 26.987 29.831 30.391 201,66 205,06
Agribank 23.005 23.080 26.656 26.990 29.904 30.338 201,71 204,90
Eximbank 23.000 23.090 26.669 27.015 29.990 30.380 202,63 205,26
ACB 23.020 23.090 26.675 27.009 30.087 30.386 202,67 205,20
Sacombank 23.009 23.101 26.707 27.068 30.067 30.424 202,55 206,20
Techcombank 22.990 23.090 26.440 27.149 29.672 30.497 201,26 206,42
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.607 27.058 30.033 30.441 201,97 205,56
DongA Bank 23.020 23.090 26.690 26.990 30.010 30.370 201,20 205,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.660
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.660
36.840
Vàng SJC 5c
36.660
36.860
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.650
35.350