09:37 | 13/04/2018

USD tiếp tục nhích nhẹ khi khẩu vị rủi ro được cải thiện

Đồng USD tiếp tục nhích nhẹ so với nhiều đồng tiền chủ chốt trong phiên giao dịch châu Á sáng nay (13/4) khi khẩu vị rủi ro của các nhà đầu tư được cải thiện đẩy giá cổ phiếu và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng.

Giá sản xuất tại Mỹ tăng mạnh trong tháng 3, củng cố tăng lãi suất thêm 3 lần
Trung Quốc tiếp tục cam kết mở cửa nền kinh tế, cắt giảm thuế quan
Chủ tịch Fed Powell nhấn lại quan điểm tăng dần lãi suất

Theo đó, chỉ số USD so với một giỏ 6 đồng tiền chủ chốt khác hiện đang đứng ở mức 89,758 điểm sau khi tăng 0,2% trong phiên hôm trước, kết thúc chuỗi 4 ngày suy giảm liên tục trước đó.

Chỉ số USD đã phục hồi trở lại khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng cao, với lợi suất trái phiếu 10 năm tăng 5 điểm cơ bản lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 3. Lợi suất trái phiếu Kho bạc tăng khi phố Wall cũng tăng điểm vào thứ Năm nhờ kỳ vọng lợi nhuận của doanh nghiệp được cải thiện mạnh mẽ và khi những lo lắng về Syria đã dịu bớt sau phát biểu của Tổng thống Mỹ Donald Trump rằng cuộc tấn công quân sự vào Syria có thể sẽ không sớm xảy ra.

“Đồng Usd đã không thể hiện mối liên hệ mạnh với lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ trong thời gian gần đây. Nhưng mối liên hệ này đã phần nào trở lại, với các loại tiền tệ đang chú ý đến sự giá tăng của lợi suất trái phiếu”, Junichi Ishikawa - chiến lược gia ngoại hối cao cấp tại IG Securities tại Tokyo cho biết.

“Tâm lý lo ngại rủi ro trên thị trường chứng khoán cần phải tiếp tục giảm để duy trì sự hỗ trợ cho đồng USD. Không có sự thay đổi đối với việc “rủi ro liên quan đến ông Trump” (Trump risk) đang chi phối thị trường”.

Về diễn biến cụ thể của các cặp đồng tiền, hiện đồng USD tiếp tục nhích nhẹ so với yên Nhật lên mức 107,340 JPY/USD sau khi đã tăng hơn 0,5% trong phiên giao dịch qua đêm (phiên giao dịch Mỹ). Đồng bạc xanh đã tăng khoảng 0,3% so với đồng yên trong tuần này.

Trong khi đó đồng euro hiện đang ổn định ở mức 1,2327 USD sau khi giảm 0,3% trong phiên hôm qua, chấm dứt chuỗi 4 ngày tăng liên tục. Tính chung, đồng euro đã tăng 0,4% so với đồng USD trong tuần này, được hỗ trợ bởi các nhận xét từ các quan chức NHTW Châu Âu đã củng cố kỳ vọng về việc bình thường hóa chính sách tiền tệ.

Đôla Úc tăng 0,13% lên 0,7764 USD và đồng đôla New Zealand tăng cao hơn ở mức 0,7379 USD. Trong khi đôla Canada giảm nhẹ xuống 1,2593 CAD/USD.

Một đại diện khác của châu Á, đồng won Hàn Quốc cũng giảm 0,15% xuống còn 1.071,15 KRW/USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.564 27.893 31.343 31.845 206,32 210,25
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.723 22.803 27.505 27.883 32.311 31.871 206,79 210,19
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.581 27.940 31.490 31.900 207,77 210,47
ACB 22.740 22.810 27.562 27.908 31.552 31.868 207,67 210,28
Sacombank 22.735 22.817 27.606 27.961 31.548 31.903 207,67 210,71
Techcombank 22.710 22.805 27.315 28.043 31.124 31.976 206,21 211,70
LienVietPostBank 22.720 22.820 27.527 27.988 31.521 31.945 207,37 211,00
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
Vàng SJC 5c
36.550
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.200
36.800