15:36 | 14/05/2018

USD tiếp tục suy yếu khi lợi suất trái phiếu Mỹ giảm

Sự phục hồi gần đây của đồng USD đã thực sự cạn kiệt trong phiên giao dịch hôm thứ Hai khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ giảm do các nhà đầu tư giảm kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ đẩy nhanh tốc độ tăng lãi suất trong năm nay.

Giá tiêu dùng của Mỹ chỉ phục hồi khiêm tốn trong tháng 4
Fed giữ nguyên lãi suất, song lạc quan về triển vọng lạm phát
ECB giữ nguyên chính sách kích thích do lo ngại tăng trưởng chậm lại

Theo đó, chỉ số USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt giảm 0,15% xuống còn 92,402 điểm. Chỉ số USD đạt mức cao nhất trong 4,5 tháng vào thứu Tư tuần trước, khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng mạnh, nới rộng chênh laachj lãi suất giữa Mỹ và các nền kinh tế phát triển khác.

Tuy nhiên, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đã quay đầy giảm khá nhanh, trượt khỏi ngưỡng tâm lý 3% sau khi giá tiêu dùng tháng 4 của Mỹ tăng thấp hơn dự kiến, làm giảm khả năng Fed có thể tăng lãi suất 4 lần nữa trong năm nay.

Fed đã thực hiện lần tăng lãi suất đầu tiên trong năm nay vào tháng 3 vừa qua và hiện các nhà đầu tư vẫn đang nuôi hy vọng Fed sẽ tăng lãi suất thêm 3 lần nữa trong thời gian còn lại của năm.

“Đối với đồng USD, để lấy lại đà tăng của mình, Fed cần tăng lãi suất trong tháng Sáu - đó sẽ là một yêu cầu tối thiểu. Bên cạnh đó, nó cũng cần lợi suất trái phiếu Kho bạc 10 năm củng cố vững chắc trên ngưỡng tâm lý 3%”, Koji Fukaya - Chủ tịch của FPG Securities ở Tokyo cho biết.

Hiện lợi suất trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ đang đứng ở mức 2,960% tăng vọt lên trên ngưỡng tâm lý 3% vào cuối tháng Tư.

Đồng bạc xanh suy yếu là cơ hội để các đồng tiền khác phục hồi. Theo đó, đồng euro tăng 0,23% lên 1,1970 USD, rời xa khỏi mức 1,1823 USD, mức thấp nhất kể từ ngày 22/12 được thiết lập hồi tuần trước. Tuy nhiên, đồng tiền chung được dự kiến ​​sẽ phải đối mặt với bất ổn địa chính trị trong khu vực.

“Đồng euro có khả năng sẽ tiếp tục nhận được hỗ trợ từ sự suy giảm tạm thời của đồng đôla. Nhưng sự không chắc chắn về chính trị ở Ý và kết quả yếu kém trong thị trường trái phiếu Italia sẽ hạn chế đà phục hồi của đồng euro”, Masafumi Yamamoto - Giám đốc chiến lược ngoại hối của Mizuho Securities ở Tokyo cho biết.

Đồng bảng Anh cũng nhân cơ hội này để tiếp tục phục hồi 0,27% lên 1,3579 USD. Các đồng tiền hàng hóa cũng được hưởng lợi từ sự điều chỉnh của đồng USD. Cụ thể, đôla Úc tăng 0,07% lên 0,7550 USD; đôla Canada tăng gần 0,2% lên 1,2772 CAD/USD.

Trong khi đó, đồng yên Nhật là một trong số ít các đồng tiền chủ chốt giảm giá so với USD. Hiện đồng yên Nhật đang được giao dịch ở mức 109,54 JPY/USD, giảm 0,14%.

Đồng ringgit Malaysia cũng là một trong số ít các đồng tiền của các nền kinh tế mới nổi sụt giảm so với USD. Cụ thể đồng nội tệ của Malaysia đã giảm gần 1% xuống mức thấp nhất trong 4 tháng là 3,985 MYR/USD khi thị trường địa phương mở cửa trở lại sau kỳ nghỉ lễ vào thứ Năm và thứ Sáu tuần trước.

Trong khi đồng won Hàn Quốc tăng 0,1% lên 1.067,94 KRW/USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.745 22.815 26.493 26.809 30.111 30.594 205,07 208,98
BIDV 22.740 22.810 26.485 26.794 30.119 30.575 205,68 208,74
VietinBank 22.737 22.817 26.422 26.800 30.062 30.622 205,56 208,96
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.730 22.820 26.488 26.832 30.221 30.615 206,43 209,12
ACB 22.750 22.820 26.494 26.825 30.317 30.620 206,29 208,87
Sacombank 22.751 22.833 26.522 26.881 30.299 30.661 206,39 209,47
Techcombank 22.725 22.825 26.229 26.947 29.888 30.728 204,67 210,13
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.750 22.820 26.510 26.820 30.230 30.630 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.750
Vàng SJC 5c
36.600
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.060
36.460
Vàng nữ trang 9999
35.710
36.410