15:08 | 26/04/2018

Ưu đãi lớn cho khách hàng sử dụng dịch vụ SeANet

Đối với khách hàng gửi tiết kiệm online, SeABank áp dụng mức lãi suất ưu đãi khi gửi tiền tiết kiệm trực tuyến cao hơn 0.5% so với biểu lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy, không phân biệt kì hạn gửi.

SeABank ưu đãi cho khách hàng tiết kiệm gửi góp
Ảnh minh họa

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) triển khai nhiều ưu đãi dành cho khách hàng sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử SeANet bao gồm: miễn phí 3 tháng đầu sử dụng, giảm 50% phí chuyển tiền trực tuyến, lãi suất ưu đãi khi gửi tiết kiệm online.

Cụ thể, khách hàng đăng ký mới dịch vụ SeANet của SeABank sẽ được miễn phí sử dụng dịch vụ, phí chuyển tiền, phí thay đổi thông tin dịch vụ trong 3 tháng đầu. Sau khi được miễn phí 3 tháng đầu, các khách hàng tiếp tục được hưởng phí chuyển tiền ưu đãi giảm 50% so với phí tại quầy trong các tháng tiếp theo. Với những khách hàng hiện hữu, phí chuyển tiền được ưu đãi thấp hơn 50% so với phí chuyển tiền tại quầy.

Đối với khách hàng gửi tiết kiệm online, SeABank áp dụng mức lãi suất ưu đãi khi gửi tiền tiết kiệm trực tuyến cao hơn 0.5% so với biểu lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy, không phân biệt kì hạn gửi (không bao gồm sản phẩm tiết kiệm gửi góp Tích lũy tương lai).

Ngoài ra, nhằm mang lại sự tiện lợi cho khách hàng, SeABank hiện đang triển khai dịch vụ Tra cứu thông tin sổ tiết kiệm. Với dịch vụ này, khách hàng có thể tra cứu nhanh chóng và chính xác tuyệt đối thông tin sổ tiết kiệm đang có tại SeABank (mở tại quầy và phát hành trực tuyến) qua Tổng đài, dịch vụ Ngân hàng điện tử – SeANet, Mobile Banking – SeAMobile App.  

SeABank là một trong những ngân hàng đầu tiên triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử - SeANet từ năm 2008, cho phép khách truy cập và thực hiện các giao dịch thông qua trình duyệt web trên máy tính tại địa chỉ www.seanet.vn với độ bảo mật cao cùng khả năng xử lý trực tuyến tức thì, mang đến các dịch vụ ngân hàng nhanh chóng và an toàn cho các khách hàng. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300