09:37 | 17/06/2016

Ưu tiên mua tạm trữ tại địa phương có muối tồn đọng lớn

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ yêu cầu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Tổng Công ty Lương thực miền Bắc thực hiện nhiệm vụ mua tạm trữ muối niên vụ 2016 của diêm dân, bảo đảm việc mua tạm trữ có tính đến sản lượng muối của từng địa phương và ưu tiên mua tạm trữ tại địa phương có muối tồn đọng lớn.

Ảnh minh họa

Phó Thủ tướng yêu cầu Tổng Công ty Lương thực miền Bắc sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Công ty mẹ (trong đó có số dư Quỹ dự phòng tài chính tại thời điểm 31/12/2013) để thực hiện nhiệm vụ mua tạm trữ muối niên vụ 2016.

Tổng Công ty Lương thực miền Bắc có thể trực tiếp mua hoặc giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chức năng kinh doanh muối thực hiện nhiệm vụ tạm trữ muối từ nguồn vốn nhà nước nêu trên. Việc mua tạm trữ muối thực hiện theo cơ chế thị trường và bảo đảm mục tiêu bình ổn giá muối trên thị trường giúp cho người sản xuất tiêu thụ muối với giá có lợi. Tổng Công ty Lương thực miền Bắc tự chịu trách nhiệm về tiêu thụ, hiệu quả kinh doanh và có trách nhiệm hoàn trả lại nguồn vốn nhà nước dùng để sử dụng vào mục tiêu dự trữ lưu thông sau khi tiêu thụ xong lượng muối tạm trữ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Phó Thủ tướng yêu cầu Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có sản xuất muối kiểm tra, giám sát việc thực hiện mua muối tạm trữ; chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất hóa chất ưu tiên sử dụng muối sản xuất trong nước nếu đáp ứng được yêu cầu chất lượng cho sản xuất hóa chất và giá cả không quá cao so với muối nhập khẩu.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950