19:15 | 09/08/2013

Vài nét về dự trữ ngoại hối quốc tế hiện nay

Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2008, nhiều nước trên thế giới bắt đầu điều chỉnh cơ cấu dự trữ ngoại hối theo hướng tăng dự trữ vàng và một số đồng tiền chuyển đổi khác như đôla Canada và đôla Australia, điều này phản ánh những thay đổi lớn trong quan điểm của một số NHTW về thói quen dự trữ ngoại hối.

Theo thống kê của Hội đồng Vàng thế giới, tính đến cuối năm 2012, khu vực chính thức (gồm các NHTW, IMF và một số tổ chức quốc tế khác) sở hữu khoảng 30.100 tấn vàng, chiếm 15% dự trữ ngoại hối chính thức. Cao nhất là tại các nền kinh tế phát triển Tây Âu và Bắc Mỹ với tỷ lệ vàng chiếm khoảng 40% tổng dự trữ ngoại hối quốc gia, thấp nhất là tại các nước đang phát triển với tỷ lệ trung bình 5%.

Kể từ năm 2009, khu vực chính thức bắt đầu đẩy mạnh mua vàng, chấm dứt hai thập kỷ liên tục bán ra. Năm 2010, khu vực chính thức đã mua ròng tổng cộng 77 tấn vàng. Lượng vàng mua ròng trong 2 năm 2011 và 2012 còn tăng cao hơn với khối lượng lần lượt 457 và 533 tấn.

Về dự trữ ngoại hối, bao gồm tiền gửi ngoại tệ và trái phiếu của chính phủ khác, vàng và quyền rút vốn đặc biệt (SDR). Đến cuối quí 1/2013, tổng dự trữ ngoại hối toàn cầu là 11.087,5 tỷ USD, tăng từ gần 1.000 tỷ USD vào các năm 1991-1993, khoảng 2.000 tỷ USD vào năm 2000 và 4.000 tỷ USD vào năm 2005. Trong số này, 10 quốc gia có dự trữ ngoại hối lớn nhất chiếm khoảng 1/3 tổng dự trữ quốc tế.

Đứng đầu danh sách là Trung Quốc đại lục (không kể Hồng Kông) với khoảng 3.300 tỷ USD (thời điểm cuối năm 2011), tăng từ 18 tỷ USD vào năm 1990 và 146 tỷ USD vào năm 2000. Đứng thứ hai là Nhật Bản với trên 1.300 tỷ USD, những quốc gia còn lại có mức dự trữ ngoại hối dưới 1.000 tỷ USD.

Trong thời kỳ khó khăn, dòng vốn vào không đủ để bù đắp thâm hụt thương mại, điển hình là Ấn Độ và Indonesia. Trong năm 2012, dự trữ ngoại hối của hai quốc gia này bị giảm lần lượt là 3 tỉ và 1,4 tỷ USD.

Dự trữ ngoại hối của Ấn Độ đạt đỉnh cao 300,480 tỷ USD vào năm 2010, sau đó giảm dần do hạn hán kéo dài đã gây thiệt hại lớn về kinh tế và do giá vàng lao dốc. Trong quí 1/2013, dự trữ ngoại hối của Ấn Độ giảm 11,9 tỷ USD (4,5%), trong đó giá vàng giảm 19,5% đã gây tổn thất 4,1 tỷ USD từ 27,8 tỷ USD vào cuối năm 2012. Đến hết tháng 5/2013, giá vàng giảm đã đẩy dự trữ của Ấn Độ xuống còn 287,897 tỷ USD.

Trong trường hợp Indonesia, dự trữ ngoại hối của quốc gia này tăng dần và đạt 110,136 tỷ USD vào cuối năm 2011, sau đó giảm dần xuống 112,78 tỷ USD vào cuối năm 2012 và xuống 98,095 tỷ USD vào cuối quí 2/2013.

Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) cho biết, dự trữ quốc tế giảm và tài khoản vãng lai thâm hụt ở mức cao có thể gây khó khăn cho điều hành chính sách tiền tệ của một số nước thu nhập trung bình như Cộng hòa Nam Phi và Ấn Độ.

Bảng 1: Top 10 quốc gia có dự trữ ngoại hối lớn nhất thế giới

Quốc gia/khu vực

Triệu USD

Thời điểm thống kê

Trung Quốc

3.254.674

2011

Nhật Bản

3.254.674

2012

Khu vực đồng euro

979.781

2012

Arập Xêút

556.571

2011

CHLB Nga

538.562

2012

Thụy Sĩ

531.670

2012

Brazil

373.147

2012

Hàn Quốc

326.243

2012

Hồng Kông

305.231

2012

Ấn Độ

296.570

2012

Nguồn: Ngân hàng Thế giới

Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu cũng ảnh hưởng đến cơ cấu dự trữ quốc tế. Trong đó, tỷ trọng đồng euro giảm mạnh, nhường chỗ cho một số đồng tiền khác, nổi bật là đô la Canada và đô la Australia với tỷ trọng như nhau là 1,6%, đây là hai quốc gia không bị tác động lớn của biến động kinh tế và tài chính trên thế giới.

Riêng USD vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất, tăng từ 60,5% vào giữa năm 2011 lên 62,2% từ cuối năm 2011. Kể từ đầu năm 2008 đến cuối năm 2012, tỷ trọng USD trong giao dịch thương mại quốc tế tăng 4% lên 76,04%.

Bảng 2: Cơ cấu dự trữ quốc tế (%)

 

1995

2000

2005

2010

Quí 1/2013

USD

59,0

70,7

66,4

61,8

62,2

Euro

-

18,8

24,3

26,0

23,7

Bảng Anh

2,1

2,8

3,6

3,9

3,9

Yên Nhật

6,8

6,3

3,7

3,7

3,9

Frank Thụy Sĩ

0,3

0,3

0,1

0,1

0,3

Đồng tiền khác

13,6

1,4

1,9

4,4

6,1

Nguồn: IMF

Theo báo cáo của WB, trong nhóm các nước xuất khẩu dầu thô và hàng hóa, tỷ lệ các nước có dự trữ ngoại tệ dưới 3 tháng nhập khẩu tăng từ 6,3% vào tháng 01/2011 lên 9,4% vào tháng 9/2012, tỷ lệ các nước có dữ trữ ngoại tệ dưới 5 tháng nhập khẩu tăng từ 12,5% lên 25%.

Trong nhóm các nước phụ thuộc vào nhập khẩu dầu và hàng hóa, tỷ lệ các nước có dự trữ ngoại tệ dưới 3 tháng nhập khẩu tăng từ 14% lên 25%, và nhóm có dự trữ ngoại tệ dưới 5 tháng nhập khẩu tăng từ 44,4% lên 58,3%.

Nhìn chung, mức dự trữ ngoại tệ thích hợp là tương đương 3 tháng nhập khẩu hoặc có khả năng trang trải nợ nước ngoài đến hạn trong năm tài khóa.

Theo HTT (SBV)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.509 27.838 31.374 31.877 20509 20901
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.722 22.802 27.462 27.840 32.347 31.907 20569 20909
Agribank 22.725 22.800 27.507 27.834 31.423 31.856 20574 20895
Eximbank 22.720 22.810 27.501 27.860 31.492 31.902 20659 20928
ACB 22.730 22.800 27.510 27.854 31.588 31.904 20645 20903
Sacombank 22.736 22.818 27.549 27.911 31.574 31.939 20652 20960
Techcombank 22.710 22.805 27.252 28.979 31.148 32.002 20511 21053
LienVietPostBank 22.710 22.810 27.438 27.902 31.522 31.943 20616 20979
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.770
Vàng SJC 5c
36.590
36.790
Vàng nhẫn 9999
36.590
36.990
Vàng nữ trang 9999
36.220
36.820