00:00 | 21/12/1999

VAMC thu hồi 81.497 tỷ đồng nợ xấu

Từ 1/1/2018 đến 25/2/2018, tổng số tiền thu hồi nợ của Công ty Quản lý tài sản TCTD Việt Nam (VAMC) là 2.605 tỷ đồng.

VAMC đưa ra 6 nhóm giải pháp đẩy nhanh xử lý nợ xấu
Tập trung triển khai các biện pháp để đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu
Nhiều yếu tố làm sáng bức tranh lợi nhuận

Trong năm 2017, VAMC đã thu hồi được 30.641 tỷ đồng. Nếu tính lũy kế từ năm 2013 (VAMC đi vào hoạt động) đến 25/2/2018 thì con số này lên đến 81.497 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Về mua nợ bằng trái phiếu đặc biệt: năm 2017 VAMC đã mua nợ của 14 TCTD với dư nợ gốc là 32.391 tỷ đồng (dư nợ gốc nội bảng là 32.378 tỷ đồng) và giá mua nợ (mệnh giá trái phiếu) là 31.831 tỷ đồng.

Cuối tháng 1/2018, NHNN đã có văn bản yêu cầu các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục thực hiện một số nội dung nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội “Về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng” (NQ 42), xử lý nhanh, có hiệu quả các khoản nợ xấu. Được biết, một số NHTM đã đặt mục tiêu sẽ tất toán trước hạn toàn bộ trái phiếu đặc biệt trong năm nay.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.162 26.632 28.986 29.450 199,33 206,37
BIDV 23.260 23.350 26.154 26.480 28.996 29.455 20320 206,41
VietinBank 23.263 23.363 26.128 26.633 28.952 29.512 202,97 206,72
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.148 26.497 29.092 29.481 203,92 206,65
ACB 23.270 23.350 26.172 26.509 29.185 29.487 203,90 206,53
Sacombank 23.276 23.368 26.213 26.468 29.172 29.534 203,93 206,96
Techcombank 23.245 23.360 25.912 26.633 28.769 29.596 202,46 207,74
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580