15:37 | 04/04/2018

Vàng không phải ngoại tệ

Thông tư 22 đưa vàng trở thành “một nguyên tệ” song song với VND và các đồng ngoại tệ khác trong hạch toán giao dịch của TCTD. Theo đó, sẽ giúp thao tác nghiệp vụ nhanh hơn so với quy định trước đây là phải quy đổi giá vàng đưa vào VND hạch toán.

Giá vàng 4/4/2018: Giảm dưới sức ép của đồng USD và áp lực bán kỹ thuật
Vàng tại các TCTD được hạch toán tương tự như đối với hạch toán ngoại tệ

Thông tư 22/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của hệ thống tài khoản kế toán của các TCTD chính thức có hiệu lực vào ngày 1/4/2018 ở Điểm 8.3 Điều 1 có đoạn, vàng tại các TCTD được “hạch toán tương tự như ngoại tệ”, đơn vị tính bằng chỉ vàng 99,99% và hạch toán nghiệp vụ mua, bán vàng thông qua tài khoản để hạch toán tương tự như hạch toán mua bán ngoại tệ. Điều này đã làm cho nhiều đơn vị truyền thông mấy ngày qua hiểu “vàng được coi là một loại ngoại tệ” trong các giao dịch ngoài xã hội.

Ảnh minh họa

Ông Trần Đình Cường, Phó giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM giải thích: Từ trước tới nay, khi hạch toán kế toán trong các TCTD, hoạt động kinh doanh vàng được quy đổi ra VND và đưa vào hạch toán bên cạnh các loại ngoại tệ như USD, AUD, EUR, GBP, CNY … Các giao dịch vàng vật chất tính theo chỉ vàng, lượng vàng của TCTD luôn nằm ở ngoại bảng và chỉ được hạch toán vào nội bảng khi được quy đổi ra VND.

Hiện nay, Thông tư 22 đưa vàng trở thành “một nguyên tệ” song song với VND và các đồng ngoại tệ khác trong hạch toán giao dịch của TCTD. Theo đó, sẽ giúp thao tác nghiệp vụ nhanh hơn so với quy định trước đây là phải quy đổi giá vàng đưa vào VND hạch toán.

Thực tế, hoạt động hạch toán kế toán trong kinh doanh vàng của các TCTD hiện nay chỉ còn những giao dịch mua và bán. Vậy nên mới có phân biệt tài khoản mua/bán vàng ký hiệu bằng mã số 4711 và 4712 trong công tác sổ sách của TCTD. Hoạt động huy động và cho vay vàng trong hệ thống các TCTD đã chấm dứt từ đầu năm 2012 bằng Nghị định 24 về quản lý kinh doanh vàng của Chính phủ. Việt Nam hiện không sản xuất vàng vật chất mà nhập khẩu, nên vàng có liên quan mật thiết đến ngoại tệ.

Trong pháp lệnh ngoại hối hiện hành cũng chỉ xác định “vàng tiêu chuẩn quốc tế” mới được coi như ngoại tệ. Hiện nay vàng tiêu chuẩn quốc tế có hai loại: những khuôn vàng quốc tế được các quốc gia có sản xuất vàng đúc thành nguyên khối dành cho Ngân hàng Trung ương các quốc gia gửi trong các định chế tài chính quốc tế làm dự trữ ngoại hối. Ngoài ra, một số quốc gia khu vực Tây Á như Dubai nổi tiếng với vàng nữ trang cũng xây dựng được thương hiệu vàng nữ trang tiêu chuẩn quốc tế - du khách mua những loại nữ trang vàng này có thể giao dịch được trên khắp toàn cầu.

Luật pháp Việt Nam hiện quy định vàng là một loại hàng hóa đặc biệt. Sau nhiều nỗ lực và các biện pháp chống “vàng hóa” nền kinh tế của Chính phủ và đặc biệt, niềm tin vào VND ngày càng được nâng lên, nên hiện nay không còn tình trạng người dân dùng vàng làm phương tiện thanh toán giao dịch bất động sản, xe cộ, hàng hóa… như những năm xa xưa.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040