16:48 | 19/11/2019

VASEP kiến nghị tháo gỡ đăng kí mã số hàng xuất khẩu

Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) vừa có công văn gửi Bộ Công Thương kiến nghị hỗ trợ tháo gỡ các bất cập trong đăng ký mã số REX cho hàng xuất khẩu đi EU.    

Theo Quy định số 2015/2447 ngày 24/11/2015 của Ủy ban châu Âu (EC) quy định chi tiết một số điều của Quy định số 925/2013 ngày 9/10/2013 của Nghị viện châu Âu và Hội đồng Liên minh châu Âu (EU) về thực hiện Bộ luật Liên minh Hải quan cũng như Thông tư 38/2018/TT-BCT ngày 30/10/2018 của Bộ Công Thương quy định chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của EU, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ thì EU chính thức áp dụng cơ chế nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (REX) đối với các nước được hưởng lợi trong khuôn khổ chương trình GSP.

Theo phản ánh từ các doanh nghiệp hội viên VASEP, tính đến thời điểm này vẫn khá nhiều doanh nghiệp chưa được VCCI cấp mã số REX theo quy định sau khi đã nộp các hồ sơ liên quan, trong khi hạn 30/12/2019 đã cận kề.

Để hỗ trợ các doanh nghiệp kịp tuân thủ quy định của EU về việc đăng ký mã số REX, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, VASEP đề nghị Bộ Công Thương thúc đẩy thủ tục xin EU chấp thuận cho phép Việt Nam được gia hạn việc cấp mã số REX đến 30/6/2020. Trao đổi hoặc thống nhất với VCCI việc đẩy nhanh tiến độ cấp mã số REX cho các doanh nghiệp thủy sản nói riêng, các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang EU nói chung.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420