10:40 | 23/04/2019

Vay dễ dàng hơn bao giờ hết với gói ưu đãi từ PVcomBank

Với thủ tục đơn giản, PVcomBank vừa triển khai gói vay hỗ trợ với tổng hạn mức trên 11.000 tỷ đồng, đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng cao của các khách hàng cá nhân.

Trước kia, câu chuyện đi vay thường được nhìn dưới góc độ “khó khăn, túng thiếu”, và việc vay mượn đối với các cá nhân cũng không hề dễ dàng nếu không có nguồn tài sản đảm bảo tốt.

Tuy nhiên trong những năm trở lại đây, tư duy và quan điểm về việc vay vốn ngân hàng đã có nhiều thay đổi đáng kể. Những thay đổi này đến từ những chính sách cởi mở từ phía các tổ chức tài chính ngân hàng, với nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng, cơ chế vay linh hoạt, và đặc biệt là quy trình phê duyệt rất nhanh chóng, thuận tiện. Theo đó, thị trường cũng dần nhìn nhận việc đi vay như một giải pháp tài chính thông minh để tận dụng tối đa những nguồn lực bên ngoài, từ đó tận hưởng cuộc sống nhiều hơn, chứ không phải “gánh nặng” như xưa.

Gói ưu đãi “Vay dễ dàng, sống thảnh thơi” của PVcomBank triển khai trong năm 2019 là một minh chứng rõ ràng cho điều đó với tổng hạn mức lên đến hơn 11.000 tỷ đồng, áp dụng cho mọi nhu cầu vay cá nhân, từ mua nhà, mua ô tô, vay kinh doanh hay vay tiêu dùng. Chương trình được triển khai từ nay đến hết tháng 12/2019 hoặc đến khi toàn bộ  hạn mức được giải ngân hết.

Đúng như tên gọi, điểm dễ nhận biết nhất của gói ưu đãi chính là yếu tố “dễ dàng”. Với mức thu nhập cơ bản chỉ từ 5 triệu đồng/tháng, khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng dễ dàng có nguồn vốn lên đến 3 tỷ đồng, thời hạn vay lên tới 10 năm. Hoặc đối với cá nhân cần vay làm kinh doanh nhỏ, nếu khoản vay chưa tới 1 tỷ đồng, khách hàng không cần phải cung cấp đăng ký kinh doanh hay mã số thuế khi làm thủ tục. Bên cạnh đó, giải ngân nhanh, linh hoạt cũng là một đặc điểm nổi bật của sản phẩm tín dụng PVcomBank. Ví dụ như với khách hàng mua ô tô, ngân hàng cam kết tốc độ phê duyệt chỉ trong vòng 4 giờ đồng hồ.

Một điểm “dễ” nữa của gói ưu đãi là điều kiện về tài sản đảm bảo. Khách vay tiêu dùng có thể vay tới 1,5 tỷ đồng mà không cần tài sản thế chấp. Lãi suất cho các khoản vay cũng hết sức dễ chịu, chỉ từ 7,49%/năm, cho phép khách hàng nhanh chóng hiện thực hóa ước mơ về những ngôi nhà khang trang, phương tiện đi lại thuận lợi, chớp thời cơ mua sắm tiêu dùng đúng lúc, từ đó sống thảnh thơi với những tiện ích mới mẻ của thời đại.

Như vậy, thay vì tích cóp nhiều năm từ thu nhập hàng tháng và phải chờ đợi rất lâu cho một cuộc sống đủ đầy, giờ đây khách hàng có thể lựa chọn những giải pháp tài chính thông minh để mang tới cho gia đình mình.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700