15:48 | 20/06/2018

VCB-Mobile B@nking có thêm nhiều tính năng mới

Thay vì phải đến quầy giao dịch của Vietcombank để thực hiện chuyển tiền cho người hưởng nhận bằng tiền mặt thông qua các giấy tờ tùy thân, giờ đây khách hàng có thể thực hiện giao dịch này ngay trên ứng dụng VCB-Mobile B@nking một cách vô cùng thuận tiện. 

Vietcombank ký hợp tác khung tín dụng 4.000 tỷ đồng với PV Gas
Vietcombank chính thức trở thành ngân hàng GPI đầu tiên tại Việt Nam
Vietcombank sẽ ngừng cung cấp dịch vụ VCB – iB@nking trên máy tính phiên bản cũ

Với mục tiêu không ngừng cải tiến, hoàn thiện và đa dạng hóa các tính năng của dịch vụ để đem tới cho khách hàng nhiều giá trị và trải nghiệm mới, Vietcombank vừa cập nhật thêm nhiều tính năng mới trên ứng dụng VCB-Mobile B@nking.

Cụ thể, khách hàng có thể đăng ký hoặc hủy dịch vụ VCB-Auto Debit cho hóa đơn tiền điện ngay trên kênh VCB-Mobile B@nking một cách dễ dàng, thuận tiện và chủ động. Dịch vụ ủy quyền trích nợ tự động VCB-Auto Debit (gọi tắt là VCB-Auto Debit) là dịch vụ khách hàng ủy quyền cho ngân hàng hàng tháng tự động trích nợ tài khoản thanh toán cho các hóa đơn của khách hàng bao gồm các loại hóa đơn điện, nước…

Dịch vụ Nạp tiền điện tử đã khá quen thuộc với các khách hàng sử dụng VCB-iB@nking từ lâu và nay đã xuất hiện trên VCB-Mobile B@nking. Trong thời gian đầu triển khai, khách hàng có thể thực hiện nạp tiền vào thẻ trả trước Idemitsu Q8 và Ví điện tử AirPay với hạn mức giao dịch cụ thể: Đối với thẻ trả trước Idemitsu Q8, số tiền nạp tối đa là 4.999.999 đồng/giao dịch. Tổng số tiền nạp và số dư của thẻ không vượt quá hạn mức tối đa của thẻ 4.999.999 đồng. Đối với Ví AirPay, hạn mức giao dịch nạp tối thiểu là 50.000 đồng/giao dịch và hạn mức ngày là tối đa 50.000.000 đồng/khách hàng/ngày.

Một tính năng khác mới được triển khai trên ứng dụng VCB-Mobile B@nking đó là chuyển tiền cho người hưởng nhận tiền mặt tại VCB. Theo đó, thay vì phải đến quầy giao dịch của Vietcombank để thực hiện chuyển tiền cho người hưởng nhận bằng tiền mặt thông qua các giấy tờ tùy thân (CMND, thẻ căn cước, hộ chiếu...), giờ đây khách hàng có thể thực hiện giao dịch này ngay trên ứng dụng VCB-Mobile B@nking một cách vô cùng thuận tiện. 

Ngoài ra, để thuận tiện hơn cho khách hàng khi theo dõi và kiểm soát số dư tài khoản, Vietcombank bổ sung thông tin về tổng số dư của các loại tài khoản thanh toán, tài khoản tiết kiệm, tài khoản vay tại tính năng Thẻ/Tài khoản.

Với tính năng thông báo ngày đáo hạn của tài khoản tiết kiệm qua tin nhắn OTT, vào đầu ngày đến hạn của tài khoản tiết kiệm, khách hàng sẽ nhận được tin nhắn OTT (tin thông báo hiển thị trên màn hình điện thoại – notification) gửi trên ứng dụng VCB-Mobile B@nking thông báo tài khoản tiết kiệm đã đến ngày đáo hạn.

Với các tài khoản tiền gửi trực tuyến (FD online), khách hàng có thể thực hiện các giao dịch nộp thêm, rút bớt, tất toán tài khoản bằng cách bấm trực tiếp các nút chức năng ngay trên tin nhắn OTT để chuyển đến màn hình giao dịch tương ứng.

Từ 19/6, chức năng “Tìm kiếm” trên ứng dụng VCB-Mobile B@nking cho phép khách hàng tìm kiếm, tra cứu thông tin, địa điểm của các nhà cung cấp dịch vụ (merchant) theo tiêu chí điểm bán hàng gần nhất và phân loại theo các ngành nghề khác nhau (nhà hàng, khách sạn, quán bar, hiệu thuốc...).

Đặc biệt, ứng dụng VCB-Mobile B@nking giờ đây không chỉ dành cho các khách hàng cá nhân mà còn các khách hàng là tổ chức không có tư cách pháp nhân cũng có thể đăng ký và sử dụng các dịch vụ VCB-Mobile B@nking.

Để sử dụng các tính năng mới của dịch vụ VCB-Mobile B@nking, khách hàng cần cập nhật hoặc tải mới ứng dụng VCB-Mobile B@nking trên Google Play và iOS.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230