17:53 | 26/03/2014

Về việc cấp tín dụng vượt giới hạn của VIB đối với BSR và PVOil

Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải vừa có ý kiến về đề nghị của NHNN Việt Nam về việc cấp tín dụng vượt giới hạn của NHTMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) đối với Công ty TNHH một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn (BSR), Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVOil) và người liên quan để bổ sung vốn lưu động.

Ảnh minh họa

Theo đó, Phó Thủ tướng giao NHNN Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định cụ thể nhu cầu vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của các trường hợp báo cáo, đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mức cấp tín dụng vượt giới hạn, trên cơ sở đó tổng hợp, cân đối và đề xuất mức cấp tín dụng phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của DN và các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của các TCTD.

Trường hợp cấp tín dụng vượt giới hạn của VIB đối với BSR, PVOil và người liên quan để bổ sung vốn lưu động năm 2014, NHNN Việt Nam thực hiện theo nội dung nêu trên, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Đồng thời kiểm tra, rà soát lại việc cấp hạn mức tín dụng vốn lưu động của các NHTM, bảo đảm việc sử dụng hạn mức tín dụng được cấp đúng mục đích và đáp ứng đủ vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của DN; trường hợp phát hiện sai phạm đề nghị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.

V.M

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040