09:42 | 29/05/2018

Venezuela yêu cầu DN không dừng thanh toán trong cuộc cải tổ tiền tệ

Venezuela hôm thứ Hai đã cảnh báo các doanh nghiệp không làm chậm hoạt động trong cuộc cải tổ tiền tệ vào tuần tới để loại bỏ ba số không trên mệnh giá đồng tiền của nền kinh tế siêu lạm phát này, một biện pháp được các nhà phê bình cho rằng có thể gây ra hỗn loạn.

Đồng bolivar Venezuela

Tổng thống Venezuela Nicolas Maduro cho biết hồi tháng 3 rằng, đồng bolivar của nước này sẽ thay đổi mệnh giá vào ngày 4/6; ngân hàng trung ương nước này cũng đã tweet hình ảnh của các đồng tiền giấy mới được trang trí bằng các sự kiện lịch sử của Venezuela.

Nhưng cho tới nay các ngân hàng vẫn không nhận được các đồng tiền mới và không có cơ hội điều chỉnh các máy rút tiền của họ, theo hai nguồn tin thuộc lĩnh vực công nghiệp tài chính.

Trong khi đó, Sundde - cơ quan bảo vệ người tiêu dùng cho biết trong một tuyên bố là các doanh nghiệp “nên thực hiện các quy định để việc chuyển đổi tiền tệ không bị ảnh hưởng, làm chậm hoặc đình chỉ dịch vụ khách hàng…”. Bộ Thông tin nước này hiện vẫn chưa có phản hồi yêu cầu bình luận của Reuters.

Venezuela có lạm phát hàng năm gần 14.000%, theo cơ quan lập pháp do phe đối lập kiểm soát. Tiền mặt ngày càng khó có được bởi vì tốc độ in tiền giấy mới không thể theo kịp với việc tăng giá và điều đó đã thúc đẩy việc sử dụng các ứng dụng điện thoại di động ngày càng tăng.

Hiện một số cửa hàng và các công ty xe buýt không còn chấp nhận tiền mặt vào thứ Hai vì lo ngại các đồng tiền sẽ vô giá trị trong tuần tới.

Trong khi những người khác lo lắng rằng các vấn đề với thanh toán bằng tiền mặt có thể dẫn đến việc đẩy mạnh sử dụng các hệ thống kỹ thuật số vốn đã bị quá tải như chuyển khoản ngân hàng và thanh toán bằng thẻ ghi nợ, có thể khiến các trang web ngân hàng bị sập.

“Có tin đồn rằng quá trình chuyển đổi không thể diễn ra trong vài ngày và điều đó sẽ là khủng khiếp bởi vì mọi người sẽ thanh toán bằng chuyển khoản điện tử”, Antoni Zambrano, 22 tuổi, ở bang Tachira gần biên giới Colombia cho biết.

“Chúng tôi yêu cầu việc thay đổi mệnh giá tiền tệ vốn được dự kiến sẽ bắt đầu từ ngày 4/6 nên hoãn lại”, nhà lập pháp đối lập và nhà kinh tế Jose Guerra đã tweet. “Không thể làm tốt được”.

Các nhà phê bình đối lập nói rằng Maduro có nguy cơ lặp lại sự hỗn loạn vào cuối năm 2016, khi chính phủ rút đồng tiền có mệnh giá lớn nhất khỏi lưu thông.

Tuy nhiên ông Maduro nói đất nước này là nạn nhân của một “cuộc chiến kinh tế” do các đối thủ chính trị của ông lãnh đạo, đồng thời đổ lỗi những hỗn loạn trong năm 2016 là do sự phá hoại của kẻ thù.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.189 26.924 29.492 29.965 20838 21871
BIDV 23.155 23.245 26.171 26.534 29.508 29.968 20926 21289
VietinBank 23.142 23.242 26.110 26.925 29.442 30.002 20905 21555
Agribank 23.150 23.235 26.161 26.536 29.506 29.963 20914 21276
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620