15:13 | 09/11/2018

Vì lợi ích của khách hàng

Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) và Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) vừa ký kết thỏa thuận hợp tác về việc hai bên ưu tiên sử dụng dịch vụ, giới thiệu, tuyên truyền, quảng bá sản phẩm cho khách hàng của nhau...

Theo đó, ABBANK và VNI sẽ khai thác tối đa lợi thế của hai bên để đa dạng hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh, đẩy mạnh tăng trưởng, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh trên thị trường.

Cụ thể, ABBANK sẽ cung cấp cho khách hàng dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ của VNI như xe ô tô; hàng hóa kỹ thuật (bao gồm nhà, xưởng, căn hộ, công trình xây dựng điện, máy móc thiết bị/dây chuyền sản xuất, hàng hóa, vật tư/nguyên liệu); hàng hải (hàng hóa đóng container, hàng hóa chở rời không đóng container, bảo hiểm tàu thủy nội địa, bảo hiểm tàu biển, đóng tàu…).

Lựa chọn các sản phẩm bảo hiểm do VNI cung cấp thông qua hệ thống ABBANK, khách hàng của ABBANK sẽ được nhiều lợi ích như: Mức phí cạnh tranh hơn so với việc mua cùng gói sản phẩm và điều kiện bảo hiểm qua kênh phân phối trực tiếp của VNI; đồng thời cán bộ nhân viên VNI và ABBANK hỗ trợ thủ tục chứng từ, tư vấn sản phẩm bảo hiểm phù hợp nhất theo quy định của pháp luật, nhu cầu phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra có thể ảnh hưởng đến tài sản và hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Trước đó, năm 2013, ABBANK cũng đã ký kết thỏa thuận hợp tác với VNI, VNI ưu tiên quan tâm tham gia các chương trình tiền gửi và đầu tư tài chính của ABBANK, về phía ABBANK lựa chọn sử dụng các dịch vụ bảo hiểm của VNI, đặc biệt là bảo hiểm về tài sản. Việc ký kết thỏa thuận lần này đã nâng cao mối quan hệ hợp tác giữa ABBANK và VNI, khẳng định sự hợp tác lâu dài trong chiến lược kinh doanh của hai bên trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi, và tin tưởng lẫn nhau.

Quyền Tổng giám đốc ABBANK - ông Phạm Duy Hiếu cho biết: ABBANK sẽ phát huy kinh nghiệm và nền tảng vốn có của mình sau 25 năm xây dựng và phát triển, cộng với mạng lưới phục vụ khách hàng ngày càng rộng lớn, dịch vụ đa dạng, ứng dụng công nghệ tiên tiến, ABBANK sẽ đẩy mạnh phát triển kênh phân phối quan trọng này nhằm đưa Bancassurance trở thành đòn bẩy cho sự tăng trưởng bền vững của cả hai bên. ABBANK cũng kỳ vọng sẽ mang đến những thay đổi tích cực nhằm thúc đẩy những tiện ích của ngành bán lẻ trong hoạt động ngân hàng - bảo hiểm, bằng việc phát huy thế mạnh giúp khách hàng trải nghiệm dịch vụ tiện ích của hai bên.

Ông Trần Trọng Dũng - Tổng Giám đốc VNI khẳng định việc hợp tác, kết nối kinh doanh đang trở thành xu hướng mang tính toàn cầu trong thời đại ngày nay. Việc nâng cao thỏa thuận hợp tác với ABBANK khẳng định nỗ lực không ngừng của VNI nhằm đa dạng hóa sản phẩm và kênh phân phối lên tầm cao mới, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng thông qua những dịch vụ giá trị gia tăng hấp dẫn.Với kinh nghiệm hợp tác với những tổ chức tài chính đã có, VNI cam kết cung cấp cho khách hàng của ABBANK những sản phẩm bảo hiểm phù hợp với với quyền lợi đảm bảo, chất lượng dịch vụ thân thiện và đồng nhất trên toàn quốc.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620