09:33 | 24/04/2012

Vì sao phải áp trần lãi suất huy động thay vì cho vay?

Theo Phó Thống đốc NHNN Việt Nam Nguyễn Đồng Tiến, áp trần lãi suất cho vay sẽ làm vốn phân bổ không hiệu quả do dự án, ngành nghề khác nhau có độ rủi ro khác nhau.

Phó thống đốc NHNN Việt Nam Nguyễn Đồng Tiến

Tại cuộc họp của lãnh đạo TP. HCM với Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh sáng 23/4, đại diện Hiệp hội doanh nghiệp TP. HCM đã đề xuất ấn định trần lãi suất cho vay.

Tuy nhiên, Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Đồng Tiến cho biết, ở thời điểm hiện nay buộc phải chọn trần lãi suất huy động.

"Người ta có thể chọn ngân hàng để gửi tiền và ngân hàng có quyền chọn doanh nghiệp để cho vay. Dự án khác nhau, ngành nghề khác nhau thì mức độ rủi ro khác nhau. Nếu áp dụng thêm trần lãi suất cho vay thì sẽ tạo ra sự phân bố nguồn vốn không hiệu quả", Phó Thống đốc Nguyễn Đồng Tiến nói.

Về việc này, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh cho rằng, việc áp dụng trần lãi suất cho vay là biện pháp hành chính, chỉ dùng trong tình thế đặc biệt.

Phó Thủ tướng khẳng định, Chính phủ muốn hạ lãi suất hơn cả doanh nghiệp, dù không có trần lãi suất cho vay nhưng vẫn có khung lãi suất cho vay và kiểm soát được.

Theo PL TP.HCM

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,30
1,00
1,00
-
4,50
4,80
5,00
5,40
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,50
-
-
-
4,80
5,00
5,50
6,00
6,00
6,90
7,00
VietinBank
0,50
0,50
0,50
0,50
4,80
5,00
5,50
5,80
5,80
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,60
5,00
5,50
5,60
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,30
5,80
5,50
6,60
6,70
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,80
5,15
5,65
5,65
6,30
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,30
7,20
DongA Bank
0,40
0,50
0,55
0,60
5,00
5,00
5,20
6,00
6,20
7,00
7,20
Agribank
1,00
-
-
-
4,50
4,80
5,20
5,80
5,80
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.250 22.320 25.226 25.528 32.277 32.795 205,47 209,40
BIDV 22.250 22.320 25.226 25.454 32.466 32.753 205,93 207,78
VietinBank 22.255 22.335 25.207 25.495 32.159 32.671 205,98 209,11
Agribank 22.245 22.320 25.077 25.450 32.228 32.769 204,45 207,98
Eximbank 22.250 22.330 25.187 25.495 32.391 32.786 206,50 209,02
ACB 22.240 22.320 25.212 25.504 32.506 32.801 206,23 208,63
Sacombank 22.230 22.330 25.167 25.505 32.316 32.794 206,14 208,89
Techcombank 22.205 22.340 24.730 25.838 31.985 32.962 204,31 210,27
LienVietPostbank 22.240 22.320 24.951 25.467 32.473 32.772 203,63 207,90
DongA Bank 22.250 22.320 25.240 25.490 32.370 32.720 206,60 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
33.950
34.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
33.950
34.350
Vàng SJC 5c
33.950
34.370
Vàng nhẫn 9999
34.000
34.400
Vàng nữ trang 9999
33.800
34.400