10:35 | 25/09/2018

Ví Việt ra mắt dịch vụ phát hành thẻ trả trước quốc tế vô danh

LienVietPostBank cho biết, từ tháng 9/2018, Ví Việt ra mắt dịch vụ phát hành thẻ trả trước quốc tế vô danh (loại thẻ phi vật lý) chỉ với phí 0 đồng, giúp khách hàng dễ dàng sử dụng các tiện ích thanh toán. 

Ngoài ra, khách hàng có thể sử dụng các chức năng tiện lợi khác như: Đăng ký thẻ cho bạn bè; Nạp tiền, chuyển tiền vào thẻ; Sao kê và tra cứu thông tin thẻ. Thẻ trả trước quốc tế vô danh phi vật lý trên kênh Ví Việt (Thẻ Pre-paid) có thể được sử dụng để thanh toán trên các trang thương mại điện tử nội địa và quốc tế qua Internet. Để sử dụng, khách hàng cần nạp tiền vào thẻ. Ví Việt hỗ trợ Nạp tiền và chuyển tiền vào thẻ cực kỳ nhanh chóng và dễ dàng.

Lợi ích khi sử dụng Thẻ Pre-paid: Không cần mở tài khoản tại ngân hàng; Không cần thực hiện ký quỹ và tín chấp. Thẻ trả trước khác biệt với thẻ ghi nợ nội địa (ATM) hay thẻ ghi nợ quốc tế, khi không liên kết với bất kỳ loại tài khoản nào.

Do vậy người sử dụng có thể hạn chế rủi ro mất mát toàn bộ tài sản trong các tài khoản đã liên kết với thẻ khi bị lộ thông tin thẻ. Do đã trả trước số tiền có trong thẻ nên chủ thẻ không phải lo ngại về việc sử dụng quá hạn mức, bị tính lãi suất, hay thanh toán sao kê chậm…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150