13:49 | 11/03/2019

VIB đặt mục tiêu tăng 24% lợi nhuận trong năm 2019

Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) vừa công bố tài liệu cho Đại hội Cổ đông thường niên 2019, dự kiến được tổ chức vào ngày 28/3/2019 tại TP. Hồ Chí Minh.

Theo tài liệu vừa công bố, VIB sẽ trình Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) kế hoạch lợi nhuận trước thuế đạt 3.400 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2018, tổng tài sản đạt 182.908 tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng đạt 136.509 tỷ đồng, huy động vốn riêng từ thị trường 1 đạt 127.198 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới 2%.

VIB cũng dự kiến trình cổ đông thông qua phương án tăng vốn điều lệ lên mức tối đa 10.900 tỷ đồng, bao gồm cả kế hoạch thưởng cổ phiếu cho cổ đông và phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư, được biết hiện nay VIB còn gần 10% “room” cho nhà đầu tư nước ngoài.

Ngoài ra, VIB đề xuất ĐHĐCĐ ủy quyền cho HĐQT lựa chọn thời gian thích hợp để niêm yết cổ phiếu VIB trên Sở Giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh nhằm tối ưu quyền lợi cho cổ đông/nhà đầu tư và ngân hàng.

Bên cạnh đó, VIB cũng trình ĐHĐCĐ thông qua phương án bầu HĐQT, ban kiểm soát nhiệm kỳ VIII (2019-2023) với 7 thành viên HĐQT, trong đó có 2 thành viên người nước ngoài, và 3 thành viên ban kiểm soát chuyên trách.

Năm 2018, hoạt động kinh doanh của VIB tăng trưởng mạnh và chất lượng nhất trong 5 năm qua. Tất cả mảng kinh doanh đều vượt kế hoạch doanh thu và lợi nhuận tốt. Cụ thể, lợi nhuận trước thuế đạt 2.743 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với năm 2017 và đạt 137% kế hoạch ĐHĐCĐ giao; tổng tài sản đạt gần 140 nghìn tỷ đồng; tăng trưởng tín dụng 17%; nợ xấu duy trì ở mức 2,2%. Tính đến tháng 7/2018, VIB trở thành 1 trong 5 ngân hàng đầu tiên mua lại 100% dư nợ từ VAMC.

Bên cạnh đó, VIB còn nhận được sự ghi nhận của các định chế tài chính quốc tế có uy tín và các cơ quan quản lý nhà nước là một ngân hàng minh bạch và chất lượng hàng đầu. Tháng 11/2018, VIB trở thành ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân đầu tiên được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chuẩn mực quản trị rủi ro Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN. Trong năm, Moody’s cũng đã 2 lần liên tiếp nâng mức xếp hạng tín nhiệm của VIB dựa trên kết quả kinh doanh tích cực và sức mạnh tài chính của ngân hàng.

Trong mảng ngân hàng bán lẻ, VIB đã khẳng định vị thế khi liên tục dẫn đầu thị trường về tăng trưởng tín dụng và là ngân hàng hàng đầu về cho vay ô tô, top 3 thị trường về doanh số bán banca trong 2 năm liên tiếp.

Đầu tháng 12/2018, VIB đã gây tiếng vang lớn khi cho ra mắt đồng loạt 5 sản phẩm thẻ tín dụng hoàn toàn mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của chủ thẻ. VIB đã đầu tư đáng kể vào việc phát triển ứng dụng MyVIB, Internet Banking, website ngân hàng số www.vib.com.vn và công cụ bán hàng tự động, xây dựng thương hiệu VIB là ngân hàng tiên phong trong lĩnh vực ngân hàng công nghệ số.

Tạp chí quốc tế International Finance (Vương Quốc Anh) ghi nhận VIB là ngân hàng có môi trường làm việc sáng tạo nhất Việt Nam 2018 trong việc xây dựng môi trường làm việc dân chủ, tiện nghi, thúc đẩy văn hóa học tập và phát triển mô hình phúc lợi toàn diện, áp dụng chế độ đãi ngộ nhân sự ở mức cạnh tranh trong ngành, trả lương nhân viên theo mức đóng góp.

VIB dự kiến chi trả 5,5% cổ tức bằng tiền mặt và 18% bằng cổ phiếu thưởng cho cổ đông, đồng thời sử dụng hơn 7,7 triệu cổ phiếu quỹ để thưởng cho nhân viên.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.730
Vàng SJC 5c
36.590
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.590
36.990
Vàng nữ trang 9999
36.590
37.090