10:50 | 09/11/2017

Việc ông Powell trở thành Chủ tịch Fed sẽ được quyết định ngày 28/11

Ủy ban Ngân hàng Thượng viện sẽ có phiên điều trần phê chuẩn đối với ông Jerome Powell – người được Tổng thống Mỹ Donald Trump đề cử thay thế bà Yellen để lãnh đạo Fed khi nhiệm kỳ của bà kết thúc vào tháng 2 năm tới.

Tăng trưởng việc làm phục hồi càng khiến Fed tự tin tăng lãi suất
Đo quan điểm chính sách của tân Chủ tịch Fed Jerome Powell qua các phát biểu
Ông Jerome Powell sẽ thay thế bà Yellen để lãnh đạo Fed
Thống đốc Fed Jerome Powell - người được Tổng thống Mỹ Donald Trump đề cử sẽ lãnh đạo Fed khi nhiệm kỳ của bà Yellen kết thúc

Tổng thống Trump tuần trước đã chọn Jerome Powell, 64 tuổi, người đã giữ cương vị Thống đốc Fed từ năm 2012, trở thành người lãnh đạo NHTW Mỹ. Điều đó khiến bà Yellen trở thành Chủ tịch Fed đầu tiên kể từ năm 1979 không được tái bổ nhiệm thêm một nhiệm kỳ nữa, song nhiều khả năng những quan điểm của bà về chính sách tiền tệ vẫn sẽ được tiếp nối.

Powell đã nhanh chóng nhận được sự ủng hộ của nhiều nhà lập pháp đảng Cộng hòa, bao gồm cả nhà lãnh đạo nhóm đa số tại Thượng viện Mitch McConnell, người đã gặp Powell hôm thứ Ba và nói rằng ông sẽ ủng hộ đề cử này.

Trong khi Thượng nghị sĩ đảng Cộng hòa Mike Crapo - người đứng đầu Ủy ban Ngân hàng Thượng viện cũng cho biết hôm thứ Tư rằng Powell được “trang bị tốt để dẫn dắt nền kinh tế và đất nước chúng ta theo chiều hướng tích cực”.

Powell được kỳ vọng sẽ tiếp tục với lộ trình tăng dần lãi suất mà bà Yellen đã bắt đầu vào cuối năm 2015, và thu hẹp bảng cân đối tài sản trị giá 4,5 nghìn tỷ USD của Fed.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.597 27.927 31.161 31.661 202,20 206,06
BIDV 22.675 22.745 27.620 27.943 31.197 30.660 203,01 206,05
VietinBank 22.664 22.744 27.545 27.951 31.118 31.678 202,60 206,08
Agribank 22.670 22.745 27.591 27.931 30.206 31.651 202,86 206,11
Eximbank 22.650 22.740 27.590 27.950 31.278 31.685 203,68 206,33
ACB 22.670 22.740 27.590 27.936 31.342 31.656 203,57 206,13
Sacombank 22.668 22.760 27.631 27.990 31.330 31.692 203,48 206,56
Techcombank 22.665 22.755 27.201 28.125 30.813 31.822 201,79 207,66
LienVietPostBank 22.650 22.765 27.542 28.007 31.322 31.740 203,13 206,74
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.670
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.670
36.840
Vàng SJC 5c
36.670
36.860
Vàng nhẫn 9999
36.510
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.210
36.910