13:53 | 23/10/2019

Vietbank dành nhiều ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp mới

Từ 20/10/2019, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ các ngành hàng như: Lương thực, thực phẩm, đồ uống, bánh kẹo, trái cây, hàng tiêu dùng; Vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa; Phân phối lẻ xăng dầu; Đồ điện, điện tử gia dụng; Nhập khẩu hàng hóa dịch vụ các loại… sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận nguồn vốn giá rẻ lãi suất 7% từ Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (Vietbank).

Theo đó, Vietbank dành 500 tỷ đồng cho các doanh nghiệp mới lần đầu giao dịch với Vietbank vay ưu đãi lãi suất 7%. Ngoài hưởng lãi suất ưu đãi, các doanh nghiệp còn được miễn phí mở tài khoản thanh toán, miễn phí quản lý tài khoản và giảm 50% phí thanh toán quốc tế.

Vietbank dành chính sách ưu đãi hỗ trợ lãi suất với doanh nghiệp mới

Đây là gói hỗ trợ lãi suất của ngân hàng nhằm giúp các doanh nghiệp mới có thêm nguồn vốn giá rẻ phục vụ sản xuất kinh doanh dịp Tết 2020 và cũng là gói tín dụng được Vietbank triển khai nhằm thực hiện chủ trương giảm lãi suất, khơi thông nguồn vốn, hỗ trợ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Gói tín dụng 500 tỷ đồng được Vietbank triển khai đến hết ngày 20/1/2020. Các doanh nghiệp có nhu cầu có thể liên hệ Hotline 18001122 hoặc các Chi nhánh, Phòng giao dịch của Vietbank trên toàn quốc.

Cũng trong thời gian này, Vietbank cho vay ưu đãi lãi suất USD 4% dành cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Đồng thời các doanh nghiệp xuất nhập khẩu còn được miễn phí mở tài khoản thanh toán, miễn phí quản lý tài khoản, miễn phí thu ngân sách nhà nước, giảm 50% phí chuyển tiền trong nước và giảm 50% phí thanh toán quốc tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500