08:10 | 10/01/2019

Vietcombank 'bất ngờ' giảm lãi suất cho vay doanh nghiệp

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vừa tuyên bố giảm mạnh lãi suất để hỗ trợ các doanh nghiệp vay vốn VND thuộc lĩnh vực ưu tiên theo qui định của Ngân hàng Nhà nước, lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và doanh nghiệp khởi nghiệp trong năm 2019.

TIN LIÊN QUAN
Vietcombank tăng vốn điều lệ lên 37,1 nghìn tỷ đồng
Vietcombank bán 270 triệu USD cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược
Vietcombank hướng đến ngân hàng số 1 tại Việt Nam và khu vực
Kênh đầu tư nào an toàn, hấp dẫn mùa cuối năm?

Hưởng ứng chủ trương của Chính phủ nêu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP và định hướng của Ngân hàng Nhà nước, trong đó tăng trưởng tín dụng đi đôi với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung tín dụng cho các lĩnh vực sản xuất, nhất là các lĩnh vực ưu tiên, Vietcombank vừa tuyên bố giảm mạnh lãi suất để hỗ trợ các doanh nghiệp như vừa nêu.

Cụ thể, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND ở mức tối đa là 6%/năm, tương đương giảm 0,5% so với mức trần quy định của Ngân hàng Nhà nước, áp dụng cho tất cả các khoản cho vay đang còn dư nợ và các khoản cho vay mới phát sinh trong năm 2019; giảm đồng loạt 0,5%/năm trong năm 2019 đối với các khoản vay trung dài hạn VND hiện tại của doanh nghiệp.

Chính sách ưu đãi lãi suất nêu trên áp dụng đối với các lĩnh vực sau: Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật Thương mại; Phục vụ kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa; Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật Công nghệ cao; Lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Cho vay doanh nghiệp khởi nghiệp.

Việc giảm lãi suất lần này được áp dụng trên phạm vi rộng, đối với cả danh mục cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn bằng VND, hiện chiếm tỷ trọng  khoảng 30% tổng dư nợ cho vay VND hiện hữu của ngân hàng.

Trong thời gian qua, trên cơ sở triển khai đồng bộ các giải pháp về tiết giảm chi phí hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường quản trị rủi ro, Vietcombank đã và đang nỗ lực đi đầu trong việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ, chia sẻ, tháo gỡ khó khăn cùng doanh nghiệp.

Vietcombank tin rằng đây sẽ là những hành động thiết thực, thể hiện cam kết mạnh mẽ của Ngân hàng trong việc chủ động, tiên phong thực hiện các chính sách điều hành của Chính phủ, nỗ lực vì mục tiêu chung phát triển kinh tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.087 26.819 30.483 30.971 201,03 208,95
BIDV 23.150 23.250 26.037 26.409 30.373 30.869 205,30 208,93
VietinBank 23.145 23.255 26.060 26.785 30.450 31.090 205,45 211,95
Agribank 23.150 23.240 25.967 26.341 30.017 30.479 205,91 209,46
Eximbank 23.150 23.250 26.084 26.433 30.605 31.015 206,32 209,09
ACB 23.160 23.240 26.015 26.478 30.595 31.062 205,76 209,43
Sacombank 23.102 23.264 26.072 26.485 30.633 31.038 205,46 210,03
Techcombank 23.130 23.250 25.821 26.545 30.246 31.109 204,96 210,40
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.160 23.240 26.040 26.470 30.540 31.070 202,60 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.650
Vàng nhẫn 9999
36.450
36.850
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650