14:15 | 07/06/2012

Vietcombank giảm mạnh lãi suất huy động VND

Mức lãi suất huy động cao nhất tại Vietcombank hiện còn 10,5%/năm, áp dụng duy nhất tại một kỳ hạn là 1 tháng. Đây là lần đầu tiên sau hơn một năm qua ngân hàng lớn khối quốc doanh mới có sự chủ động hạ lãi suất huy động

Sáng nay (7/6), Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) bất ngờ giảm mạnh lãi suất huy động VND, giảm ở hầu hết các kỳ hạn, ngoại trừ ở tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày.

Cụ thể, mức lãi suất huy động cao nhất tại Vietcombank hiện rút xuống còn 10,5%/năm áp dụng duy nhất tại kỳ hạn 1 tháng. Mức 10%/năm được áp ở hai kỳ hạn 2 và 3 tháng; các kỳ hạn 6 - 24 tháng chỉ còn 9,5%/năm; các kỳ hạn 36, 48 và 60 tháng chỉ còn 8%/năm.

Trước đó, Vietcombank áp đồng loạt mức lãi suất 11%/năm cho các kỳ hạn từ 1 - 12 tháng; các kỳ hạn dài hơn là 10%/năm.

Ở biểu lãi suất huy động áp dụng từ ngày 28/5 vừa qua, thời điểm thực hiện việc hạ trần theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước, Vietcombank cũng có một số cơ cấu mới. Mức trần lãi suất huy động không còn kéo thẳng ở gần như tất cả các kỳ hạn như trước, mà chỉ áp cho các kỳ hạn ngắn từ 12 tháng trở xuống.

Như vậy, đây là lần đầu tiên sau hơn một năm qua ngân hàng lớn khối quốc doanh mới có sự chủ động hạ lãi suất huy động xuống thấp như vậy. Lãi suất tại đây hiện đã rút sâu dưới mức trần 11%/năm, các mức cao chỉ áp hạn chế ở một vài kỳ hạn ngắn.

Bên cạnh Vietcombank, đầu tuần này thị trường ghi nhận một ngân hàng lớn khác là Ngân hàng Á châu (ACB) với những thay đổi liên tục ở biểu lãi suất huy động. Lãi suất huy động VND của ngân hàng này ở một số sản phẩm vừa chủ động rút xuống đã vội tái lập mốc 11%/năm.

Theo Gafin

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,30
1,00
1,00
-
4,50
4,80
5,00
5,40
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,50
-
-
-
4,80
5,00
5,50
6,00
6,00
6,90
7,00
VietinBank
0,50
0,50
0,50
0,50
4,80
5,00
5,50
5,80
5,80
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,60
5,00
5,50
5,60
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
4,80
5,20
5,70
5,50
6,50
6,60
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,90
5,15
5,65
5,65
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,30
7,20
DongA Bank
0,40
0,50
0,55
0,60
5,00
5,00
5,20
6,00
6,20
7,00
7,20
Agribank
1,00
-
-
-
4,50
4,80
5,20
5,80
5,80
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.350 22.420 24.661 24.956 32.329 32.848 199,10 202,90
BIDV 22.370 22.440 24.740 24.964 32.554 32.845 201,05 202,88
VietinBank 22.350 22.430 24.682 24.963 32.330 32.843 199,90 202,91
Agribank 22.320 22.410 24.788 25.160 31.443 32.986 201,50 204,96
Eximbank 22.360 22.440 24.678 25.024 32.473 32.927 201,48 204,29
ACB 22.370 22.450 24.676 24.976 32.475 32.871 200,64 203,08
Sacombank 22.340 22.430 24.669 24.994 32.383 32.846 200,60 203,13
Techcombank 22.350 22.460 24.221 25.097 31.901 32.876 198,00 203,65
LienVietPostbank 22.340 22.430 24.450 24.996 32.547 32.891 198,70 203,19
DongA Bank 22.375 22.450 24.710 25.000 32.540 32.930 200,30 203,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
32.970
33.240
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
32.970
33.220
Vàng SJC 5c
32.970
33.240
Vàng nhẫn 9999
32.850
33.150
Vàng nữ trang 9999
32.550
33.150