17:34 | 01/04/2019

Vietcombank là nơi làm việc tốt nhất ngành Ngân hàng năm 2018

Khảo sát thường niên “100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam” được Anphabe tổ chức từ năm 2013. Chương trình năm 2018 được triển khai với quy mô lớn nhất từ trước tới nay khi ghi nhận ý kiến của trên 70 nghìn người đi làm có kinh nghiệm từ 674 doanh nghiệp thuộc 24 ngành nghề.

Công ty Anphabe – đơn vị tư vấn tiên phong về giải pháp thương hiệu nhà tuyển dụng và môi trường làm việc hạnh phúc tại Việt Nam cùng Intage – Công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu Nhật Bản vừa công bố kết quả khảo sát “100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2018”. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục khẳng định vị thế là ngân hàng có môi trường làm việc hấp dẫn nhất khi được bình chọn xếp thứ 1 toàn ngành Ngân hàng, xếp thứ 2 toàn thị trường Việt Nam với thứ hạng tăng thêm 2 bậc so với năm 2017 và trong Top 50 doanh nghiệp Việt có thương hiệu nhà tuyển dụng hấp dẫn nhất.

Anphabe đánh giá: “Đây không chỉ là thành quả riêng của các cấp quản lý và bộ phận nhân sự, mà còn là minh chứng cho nỗ lực của từng nhân viên Vietcombank trong việc cùng nhau xây dựng một môi trường làm việc lý tưởng và lan tỏa những tình cảm tích cực của công ty ra bên ngoài”.

Khảo sát thường niên “100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam” được Anphabe được tổ chức từ năm 2013. Chương trình năm 2018 được triển khai với quy mô lớn nhất từ trước tới nay khi ghi nhận ý kiến của trên 70 nghìn người đi làm có kinh nghiệm từ 674 doanh nghiệp thuộc 24 ngành nghề.

Vietcombank được đánh giá là đơn vị có chỗ làm việc hấp dẫn trong ngành ngân hàng

Vietcombank hiện là ngân hàng hoạt động tốt nhất tại Việt Nam, có quy mô lợi nhuận lớn nhất hệ thống, đạt 18.356 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế năm 2018. Để đáp ứng mục tiêu phát triển theo tầm nhìn chiến lược đã đề ra, Ban Lãnh đạo Vietcombank luôn chú trọng phát triển nguồn nhân lực và coi đây là chìa khóa đem lại thành công cho ngân hàng. Theo đó, chất lượng nhân viên được kiểm soát chặt chẽ ngay từ đầu vào với chính sách tuyển dụng công khai, minh bạch, chuyên nghiệp. Cán bộ được tuyển dụng phù hợp với vị trí công việc. Cơ chế tạo động lực cho cán bộ luôn được coi trọng gắn với đánh giá hiệu quả công việc, công tác quy hoạch, bổ nhiệm… đã khuyến khích cán bộ không ngừng nỗ lực, nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc.

Công tác đào tạo cũng được đẩy mạnh gắn với khuyến khích sáng tạo, nghiên cứu khoa học, đề ra các sáng kiến, giải pháp để áp dụng vào thực tiễn, mang lại nhiều kết quả cho hoạt động kinh doanh. Nhờ đó, thu nhập của cán bộ nhân viên Vietcombank không ngừng được cải thiện qua các năm, chế độ đãi ngộ luôn được quan tâm với nhiều hoạt động hướng tới nâng cao chất lượng đời sống tinh thần, sự sẻ chia, lan tỏa các giá trị truyền thống, văn hóa, thương hiệu. Điều đó đã tạo cho tập thể cán bộ nhân viên Vietcombank một môi trường làm việc gắn bó, đoàn kết, đồng lòng nhất trí trong hành động vì mục tiêu chung, hướng đến trở thành ngân hàng đứng đầu về chất lượng nguồn nhân lực, ngân hàng đứng đầu về mức độ hài lòng của khách hàng.

Tầm nhìn chiến lược của Vietcombank đến năm 2020 là trở thành ngân hàng số 1 Việt Nam, một trong 100 ngân hàng lớn nhất khu vực; một trong 300 tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất thế giới và được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700