10:21 | 14/02/2015

VietinBank được gia hạn triển khai thí điểm nghiệp vụ bao thanh toán bên mua

Ngày 13/02/2015, Thống đốc NHNN vừa có văn bản về việc gia hạn triển khai thí điểm thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán bên mua.

Ảnh minh họa

Theo đó, Thống đốc NHNN chấp thuận gia hạn việc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) triển khai thí điểm thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán bên mua theo quy trình đã được NHNN chấp thuận.

Thời hạn gia hạn là 1 năm, kể từ ngày 10/2/2015. Trường hợp trong thời hạn trên, NHNN ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 19/6/2004 và Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16/10/2008 của Thống đốc NHNN, VietinBank phải thực hiện quy trình bao thanh toán theo quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, VietinBank phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về những rủi ro phát sinh (nếu có) và phải báo cáo ngay NHNN về những rủi ro này. Định kỳ hàng quý, VietinBank có văn bản báo cáo NHNN (qua Vụ Chính sách an toàn hoạt động ngân hàng - Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) về kết quả thực hiện nghiệp vụ này, những khó khăn, vướng mắc phát sinh và đề xuất xử lý (nếu có).

Hết thời hạn thí điểm, VietinBank có trách nhiệm báo cáo tổng kết kết quả thực hiện.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420