08:59 | 13/12/2016

VietinBank gia hạn chương trình tín dụng “Hợp tác vươn xa”

Đáp ứng nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp siêu vi mô (DNSVM), VietinBank tiếp tục gia hạn chương trình tín dụng “Hợp tác vươn xa” tới 15/01/2017.

VietinBank: Động lực thúc đẩy doanh nghiệp hội nhập
Gửi tiền tại VietinBank đón lộc đầu năm
VietinBank duy trì xếp hạng tín nhiệm cao nhất Ngành

“Hợp tác vươn xa” là chương trình tín dụng của VietinBank được triển khai từ 12/4/2016 dành riêng cho DNSVM. Mục tiêu chương trình là đảm bảo cung cấp nguồn vốn ổn định cho DNSVM, giúp đơn vị yên tâm, ổn định phát triển sản xuất, kinh doanh.

Lãi suất cho vay trung, dài hạn được VietinBank áp dụng từ 9,0%/năm cho DNSVM

Với việc duy trì mức lãi suất cạnh tranh, VietinBank mang đến cho các DNSVM những lựa chọn tối ưu, giúp DNSVM chủ động cân đối nguồn tài chính và các kế hoạch kinh doanh trung - dài hạn. Điều này cũng thể hiện nỗ lực của VietinBank trong việc cam kết mang đến những lợi ích tốt nhất cho khách hàng, đúng với thông điệp “Nâng giá trị cuộc sống”.

Hưởng ứng sự quan tâm ngày càng lớn của khách hàng, VietinBank tiếp tục gia hạn Chương trình tới hết ngày 15/01/2017. Trong thời gian của Chương trình, VietinBank áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn chỉ từ 5,8%/năm, cho vay trung, dài hạn từ 9,0%/ năm cho DNSVM.

Hãy cùng VietinBank đầu tư phát triển kinh doanh và gia tăng lợi nhuận với ưu đãi dành riêng cho doanh nghiệp của bạn.

Để biết thêm thông tin chi tiết, khách hàng có thể liên hệ chi nhánh/phòng giao dịch VietinBank trên toàn quốc hoặc số Contact Center: 1900 558 868; Email: contact@vietinbank.vn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,40
5,50
5,50
6,70
6,80
7,20
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.775 22.845 23.945 24.231 28.292 28.746 199,23 203,04
BIDV 22.785 22.855 23.026 24.235 28.496 28.750 201,25 203,00
VietinBank 22.770 22.850 23.925 24.257 28.269 28.780 199,74 203,25
Agribank 22.775 22.860 23.884 24.261 28.280 28.802 200,03 203,51
Eximbank 22.760 22.860 23.939 24.251 28.393 28.763 200,62 203,23
ACB 22.770 22.860 23.958 24.258 28.503 28.788 200,75 203,27
Sacombank 22.770 22.860 23.934 24.357 28.326 28.856 200,72 205,20
Techcombank 22.760 22.860 23.732 24.309 27.113 28.790 199,60 203,56
LienVietPostbank 22.770 22.860 23.976 24.284 28.512 28.804 198,29 203,27
DongA Bank 22.780 22.860 23.990 24.260 28.460 28.780 200,80 203,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.690
36.990
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.6900
36.970
Vàng SJC 5c
36.690
36.990
Vàng nhẫn 9999
34.550
34.950
Vàng nữ trang 9999
34.050
34.850