15:03 | 08/11/2019

VietinBank phát hành thành công lô trái phiếu 1.000 tỷ đồng ra công chúng đợt 2 năm 2019

Ngày 29/10/2019, VietinBank đã phát hành thành công 1.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng đợt 2 năm 2019. Thành công của đợt phát hành một lần nữa khẳng định uy tín và vị thế của VietinBank trên thị trường tài chính.

Tiếp nối thành công của đợt phát hành ra công chúng lần 1 với khối lượng 4.000 tỷ đồng, VietinBank tiếp tục phát hành 1.000 tỷ đồng trái phiếu kể từ ngày 7/10/2019 đến ngày 29/10/2019.

Đây là trái phiếu không chuyển đổi, không được đảm bảo bằng tài sản của ngân hàng, có kỳ hạn 7 năm và 10 năm, mệnh giá 10 triệu đồng/trái phiếu. Lãi suất trái phiếu bằng lãi suất tham chiếu của tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng cộng biên độ 1%/năm với trái phiếu 7 năm và biên độ 1,2%/năm với trái phiếu 10 năm, áp dụng cho toàn bộ thời hạn của trái phiếu.

Mở bán tại tất cả các điểm giao dịch của VietinBank trên toàn quốc và tại các điểm giao dịch của đại lý phát hành là Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công Thương Việt Nam (VietinBankSc), Trái phiếu VietinBank đã nhận được sự quan tâm đặt mua từ hơn 2.036 khách hàng là các cá nhân và các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Số tiền phát hành thành công 1.000 tỷ đồng trái phiếu đợt này cũng sẽ được VietinBank sử dụng để tăng quy mô vốn hoạt động cung ứng tín dụng cho nền kinh tế; đồng thời nhằm tăng vốn cấp 2 đảm bảo các tỷ lệ an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 

Như vậy, VietinBank đã phát hành thành công tổng cộng 5.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng năm 2019 theo kế hoạch đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt.

Đây là năm thứ 3 liên tiếp VietinBank dẫn đầu trong giá trị trái phiếu phát hành ra công chúng, thể hiện sức mạnh thương hiệu, uy tín của VietinBank cũng như sự tin tưởng, cam kết đồng hành của các khách hàng doanh nghiệp, cá nhân đối với các sản phẩm, dịch vụ của VietinBank. Trong thời gian tới, kênh phát hành trái phiếu ra công chúng dự kiến sẽ tiếp tục là kênh quan trọng để VietinBank cung cấp các sản phẩm đầu tư đa dạng, hấp dẫn tới khách hàng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.160
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.160
41.420
Vàng SJC 5c
41.160
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.140
41.590
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420