16:19 | 16/09/2019

Vietnam Airlines Group mở bán 2 triệu vé máy bay dịp Tết Nguyên đán

Nhằm đáp ứng mong muốn đi lại của hàng triệu hành khách với "chuyến bay trở về" trong dịp cuối năm, Vietnam Airlines Group (gồm Vietnam Airlines, Jetstar Pacific, VASCO) chính thức mở bán vé máy bay dịp Tết Nguyên đán Canh Tý 2020 trên tất cả các đường bay nội địa.

Theo đó, từ 09/01/2020 đến 08/02/2020 (tức 15 tháng Chạp đến 15 tháng Giêng năm Canh Tý), Vietnam Airlines, Jetstar Pacific, VASCO sẽ cung ứng tổng cộng gần 2 triệu ghế trên toàn mạng nội địa, tăng hơn 250 nghìn chỗ (tương đương 1,1 nghìn chuyến bay) so với cùng kỳ.

Trong đó, Vietnam Airlines và VASCO sẽ cung ứng gần 1,4 triệu ghế, tương đương 7,6 nghìn chuyến bay. Jetstar Pacific cũng mở bán tổng cộng gần 600 nghìn ghế với hơn 3 nghìn chuyến bay. Trong thời gian tiếp theo, tùy vào nhu cầu thị trường, ba hãng sẽ tiếp tục nghiên cứu và mở thêm chuyến bay phục vụ hành khách dịp Tết Nguyên đán.

Các đường bay có nhu cầu đi lại lớn được tập trung tăng chuyến gồm: Hà Nội - TP. HCM/Vinh/Cần Thơ/Phú Quốc, và TP.HCM - Đà Nẵng/Hải Phòng/Thanh Hóa/Vinh/Đồng Hới/Huế/Pleiku/Quy Nhơn/Buôn Ma Thuột/Nha Trang/Phú Quốc. Hiện nay, các đường bay nội địa của Vietnam Airlines Group được khai thác bằng các dòng máy bay mới, hiện đại như Boeing 787-9, Boeing 787-10, Airbus A350-900, A321neo, A321… với chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn 4 sao Skytrax.

Để đáp ứng tốt nhất nhu cầu đi lại của hành khách, các hãng tiếp tục duy trì dải giá vé rộng với nhiều mức giá linh hoạt. Vé máy bay dịp Tết được mở bán trước 4 tháng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hành khách có thể mua vé về quê, thăm thân, du lịch..., đồng thời giúp người dân có thói quen lên kế hoạch đi lại từ sớm, đảm bảo đặt được chỗ trong thời gian cao điểm.

Vietnam Airlines Group khuyến nghị hành khách nên mua vé trên website, đại lý, phòng vé chính thức của các hãng và yêu cầu xuất hóa đơn theo quy định để đảm bảo không mua phải vé giá, vé bị nâng giá... Về tiêu chuẩn hành lý, riêng hành khách của Vietnam Airlines sẽ được phục vụ theo chính sách hành lý hệ kiện mới áp dụng từ 01/08/2019 thay cho chính sách hành lý hệ cân.

Để tra cứu thông tin, đặt chỗ, xuất vé, hành khách của Vietnam Airlines và VASCO có thể truy cập website www.vietnamairlines.com, trang Facebook chính thức tại địa chỉ www.facebook.com/VietnamAirlines, liên hệ các phòng vé của Vietnam Airlines, VASCO trên toàn quốc hoặc Tổng đài Chăm sóc khách hàng: 1900 1100.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690