08:54 | 07/07/2018

Viettel báo lãi tại 8/10 thị trường quốc tế

Tính đến cuối tháng 6/2018, trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài, 8/10 thị trường quốc tế của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông quân đội (Viettel) đã kinh doanh có lãi. 

Các thị trường này bao gồm: Peru, Campuchia, Lào, Haiti, Burundi, Đông Timor, Mozambique và Cameroon.

Trong đó, 3 thị trường đã hoàn vốn đầu tư (Lào, Campuchia, Đông Timor) và đứng số 1 tại thị trường về mạng lưới viễn thông, đã thu về gấp 4 - 5 lần giá trị vốn đầu tư.

Hai thị trường còn lỗ kế hoạch là Tanzania (mới kinh doanh 2 năm) và Myanmar (khai trương hôm 9/6/2018). Tuy nhiên, cả 2 thị trường này đều có tốc độ tăng trưởng tốt.

Năm 2017, Tanzania có tăng trưởng doanh thu 35%. Mytel - mạng di động của Viettel tại Myanmar - vừa vượt mốc 1 triệu thuê bao chỉ sau 10 ngày khai trương, tốc độ phát triển chưa từng có của Viettel tại tất cả các thị trường trên thế giới, gồm cả Việt Nam.

Với riêng Viettel Global - công ty phụ trách mảng đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn Viettel, kết quả kinh doanh quý I/2018 cũng có nhiều thay đổi tích cực. Không bao gồm thị trường có lãi lớn nhất năm 2017 là Peru, doanh nghiệp có lợi nhuận gộp tăng 42% so với cùng kỳ. Lãi hợp nhất của Viettel Global trong quý I/2018 đạt 14 tỷ đồng, trong bối cảnh hai thị trường lớn nhất là Tanzania và Myanmar vẫn lỗ kế hoạch.

Việc nhiều thị trường kinh doanh có lãi nhưng lợi nhuận hợp nhất của Viettel Global chưa cao là do các thị trường đầu tư sau có quy mô lớn hơn các thị trường đầu tư trước đó nhiều, nên lợi nhuận từ các thị trường trước chưa đủ để bù lại các khoản đầu tư ban đầu rất lớn.

Diện tích 3 nước Tanzania, Cameroon và Myanmar gấp 1,7 so với diện tích 5 nước kinh doanh trên 3 năm sau khai trương và đã có lãi là Lào, Campuchia, Đông Timor, Haiti, Mozambique; dân số thì gấp 2,1 lần.

Bên cạnh đó, Peru là thị trường có lợi nhuận lớn nhất vẫn chưa được tính vào kết quả của Viettel Global do quy định của Chính phủ Peru.

Trên thực tế, với các doanh nghiệp đi đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông, thời gian để đạt được điểm hoà vốn kể từ khi chính thức khai trương tối thiểu mất từ 4-5 năm, đặc biệt với các thị trường có mức độ cạnh tranh cao. Trong khi đó, Viettel đặt mục tiêu chỉ là 3 năm phải có lãi.

Hiện Tập đoàn Viettel nằm trong Top 15 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về số thuê bao và Top 40 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về doanh thu.

Viettel đã đầu tư ra 10 thị trường nước ngoài với tổng dân số 240 triệu người, trải rộng khắp 3 châu lục (châu Á, châu Phi và châu Mỹ). Mục tiêu tới năm 2020 của Viettel là mở rộng thị trường đầu tư đạt quy mô dân số 400 - 500 triệu dân và đứng trong Top 10 công ty viễn thông toàn cầu. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.380 26.537 26.014 29.670 30.145 203,29 211,81
BIDV 23.275 23.365 26.485 26.859 29.654 30.123 204,78 208,30
VietinBank 23.284 23.384 26.484 26.909 29.623 30.183 204,88 208,63
Agribank 23.275 23.853 26.498 26.853 29.679 30.124 204,84 207,98
Eximbank 23.280 23.380 26.519 26.874 29.758 30.156 205,69 208,44
ACB 23.300 23.380 26.537 26.878 29.866 30.175 205,89 208,54
Sacombank 23.296 23.388 26.570 26.927 29.858 30.222 205,75 208,80
Techcombank 23.260 23.360 26.247 26.956 29.411 30.232 204,13 209,34
LienVietPostBank 23.260 23.360 26.442 26.903 29.781 30.193 205,12 208,84
DongA Bank 23.335 23.380 26.550 26.850 29.800 30.150 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.470
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.470
36.630
Vàng SJC 5c
36.470
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.820
35.220
Vàng nữ trang 9999
34.470
35.170