09:15 | 16/09/2018

Viettel chuyển thành công đầu số 0169.66 về đầu số 039.66

Đúng 0h00 sáng ngày 15/9, Viettel đã thực hiện thành công việc chuyển đầu số 0169.66 sang đầu số mới 039.66 với giải pháp đảm bảo khách hàng có thể liên lạc song song với cả đầu số cũ lẫn đầu số mới, không gặp gián đoạn.

Ông Nguyễn Mạnh Hổ, Trưởng ban Công nghệ thông tin Tập đoàn Công nghiệp- Viễn thông Quân đội, Phó Ban Chuyển đổi mã mạng di động của Viettel cho biết: “Đúng như kế hoạch đặt ra, việc chuyển đổi bắt đầu từ 00h ngày 15/9 và chỉ mất đúng 10 phút để tất cả các đầu số từ 0169.66 chuyển sang 039.66. Trong suốt quá trình này, khách hàng vẫn có thể thực hiện thành công các cuộc gọi nội mạng/liên mạng và nhắn tin SMS trên cả đầu số cũ lẫn đầu số mới”. 

TT

Mã mạng

Thời gian chuyển đổi

Kết quả chuyển đổi

Mã cũ

Mã mới

1

169.66 xxxxx

39.66 xxxxx

0h00 ngày 15/9/2018

Hoàn thành

2

169 xxxxxxx

39 xxxxxxx

0h00 ngày 17/9/2018

 

3

168 xxxxxxx

38 xxxxxxx

0h00 ngày 19/9/2018

 

4

167 xxxxxxx

37 xxxxxxx

0h00 ngày 23/9/2018

 

5

166 xxxxxxx

36 xxxxxxx

0h00 ngày 25/9/2018

 

6

165 xxxxxxx

35 xxxxxxx

0h00 ngày 27/9/2018

 

7

164 xxxxxxx

34 xxxxxxx

0h00 ngày 03/10/2018

 

8

163 xxxxxxx

33 xxxxxxx

0h00 ngày 05/10/2018

 

9

162 xxxxxxx

32 xxxxxxx

0h00 ngày 07/10/2018

 

 

Ông Nguyễn Mạnh Hổ cũng cho biết thêm, Viettel luôn đặt ưu tiên hàng đầu cho việc đổi số mà không làm ảnh hưởng đến khách hàng. Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho các kỹ sư của Viettel là tự nghiên cứu, đưa ra nhiều giải pháp khác nhau để đảm bảo từ lúc bắt đầu chuyển đổi đến lúc hoàn thành các thuê bao vẫn đảm bảo được liên lạc.

Mặt khác, theo ghi nhận từ hệ thống tổng đài chăm sóc khách hàng của Viettel, không có trường hợp nào khách hàng gặp khó khăn cần phải hỗ trợ trong và sau đợt chuyển đổi đêm qua.

Trước đó, đoàn công tác của Cục Viễn thông cũng đã đi kiểm tra quá trình chuyển đổi thuê bao 11 số về 10 số đợt đầu tiên của Viettel tại Trung tâm điều hành viễn thông Hòa Lạc và có kết luận Viettel đã chuẩn bị chu đáo cho việc chuyển đổi, đảm bảo được việc thực hiện cuộc gọi nội mạng cũng như liên mạng luôn thông suốt trong và sau khi quá trình hoàn tất.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950