15:06 | 09/04/2019

Viettel công bố kế hoạch nâng cao chất lượng mạng 4G

Viettel triển khai thêm gần 10.000 trạm phát sóng cho các khu vực trung tâm tỉnh, thành phố có nhu cầu data cao.

Ngày 9/4/2019, Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội (Viettel) công bố kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng mạng 4G. Các giải pháp kỹ thuật không chỉ giải quyết bài toán thiếu băng tần mạng 4G tại Việt Nam phải đối mặt, mà còn nâng tốc độ mạng 4G của Viettel nhanh hơn tới 1,5 lần hiện nay.

Theo kế hoạch, Viettel sẽ bổ sung thêm gần 10.000 trạm BTS 4G trên băng tần 2100MHz vừa được Bộ TTTT cấp phép cho 15 thủ phủ tỉnh/Tp lớn, có nhu cầu sử dụng data cao như: Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Quảng Ninh… Thời gian lắp đặt và tối ưu dự kiến hoàn thành toàn bộ trong Quý II/2019.

Tốc độ mạng 4G sẽ  nhanh hơn 1,5 lần

Cũng trong thời gian này, Viettel đang tiến hành giải phóng các thuê bao 2G ra khỏi băng tần 1800MHz, dành toàn bộ băng tần này cho cho mạng 4G. Khi hoàn tất, dung lượng toàn mạng 4G tốc độ cao của Viettel tăng thêm 25% so với hiện tại vì không phải chia sẻ với mạng 2G. Viettel trở thành nhà mạng duy nhất tại Việt Nam triển khai mạng 4G trên cả băng tần 1800MHz và 2100MHz.

Song song với bổ sung băng tần phát sóng, nhiều công nghệ, giải pháp mới được Viettel triển khai nâng cao chất lượng dịch vụ 4G. Hơn 1.000 vị trí trạm phát sóng nhỏ (small cell) để phủ sóng cho các khu vực lõm sóng. Hàng loạt thiết bị chia nhỏ vùng phủ sóng đuợc Viettel triển khai tại các khu vực tập trung đông người như: phố đi bộ, sân vận động, các điểm lễ hội…

Ông Đào Xuân Vũ – TGĐ Tổng Công ty mạng lưới Viettel cho biết: “Hiện tại, Viettel là mạng di động có số thuê bao 4G lớn nhất và xu hướng tiêu dùng data tiếp tục tăng nhanh. Trong điều kiện chưa có băng tần dành riêng, những giải pháp kỹ thuật trên giúp nâng cao tốc độ đáng kể dịch vụ 4G của Viettel”. 

Ông Vũ khẳng định khi hoàn thành kế hoạch nâng cấp, dung lượng mạng 4G của Viettel sẽ gia tăng từ 25% - 50% tùy khu vực, tốc độ data 4G của người dùng cũng sẽ tăng trung bình từ 1,3-1,5 lần so với hiện tại.

Hiện Viettel là đơn vị viễn thông có hạ tầng mạng lưới lớn nhất Việt Nam với gần 130.000 trạm phát sóng. Mạng 4G mới triển khai cũng được trang bị gần 50.000 trạm phát.

Khảo sát của Cục Tần số (Bộ TT&TT) tại 50 mạng di động ở 17 quốc gia, Việt Nam đứng cuối bảng về băng tần dành cho 4G. Cụ thể băng tần dành cho 4G với băng thông 15*2 MHz cho mỗi nhà mạng, trong khi đó, con số này của SK Telecom của Hàn Quốc là 70*2 MHz, Telstra của Úc là 80.*2 Mhz, China Mobile của Trung Quốc là 220 MHz (tương đương 110.*2 MHz). Các nhà mạng cũng đề xuất với Bộ TT&TT cho phép đấu giá băng tần 2600MHz dành riêng cho dịch vụ 4G. Tuy nhiên, do vướng mắc về rào cản pháp lý, đề xuất trên vẫn chưa thực hiện được. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700