10:30 | 11/08/2018

Viettel giảm 45% cước roaming đến Indonesia dịp ASIAD 18

Từ 15/8 đến hết 14/9/2018, chào mừng Đại hội thể thao châu Á lần thứ 18 (ASIAD 18) diễn ra tại Indonesia, Tổng công ty Viễn thông Viettel triển khai chương trình ưu đãi đặc biệt cho các thuê bao Viettel chuyển vùng (roaming) đến Indonesia.

Theo đó, khách hàng được giảm tới 45% cước phí gọi đi, nhận cuộc gọi và gửi tin nhắn. Đặc biệt, Viettel chỉ tính cước roaming 1 phút cho 2 phút đầu tiên khi nghe/gọi, áp dụng cho tất cả các cuộc gọi trong thời gian khuyến mại.

Chính sách giảm giá “sốc” này áp dụng cho tất cả thuê bao Viettel đăng ký thành công dịch vụ roaming và chuyển vùng vào tất cả các mạng thuộc Indonesia (Excelcom, Telkomsel, Indosat…), giúp tiết kiệm chi phí roaming tối đa cho các vận động viên, cổ động viên tham gia ASIAD 18 cũng như các khách hàng của Viettel đang có kế hoạch du lịch, thăm thân hay công tác tại Indonesia trong dịp này.

Trước đó, Viettel cũng đã triển khai chính sách giá rất tốt cho khách hàng roaming đến Indonesia. Cụ thể, giá bán lẻ dịch vụ data roaming hiện chỉ còn 2.500 đồng/MB; khách hàng roaming Indonesia cũng được sử dụng gói data VDR50 với giá 150.000 đồng/gói, có 100MB data roaming.

Để đăng ký dịch vụ roaming, khách hàng chỉ cần soạn tin nhắn theo cú pháp “CVQT” gửi 138, hoặc tải ứng dụng “Viettel Roaming” trên Google Play Store hoặc App Store.

Giá cước gọi và nghe ưu đãi

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.087 26.819 30.483 30.971 201,03 208,95
BIDV 23.150 23.250 26.037 26.409 30.373 30.869 205,30 208,93
VietinBank 23.145 23.255 26.060 26.785 30.450 31.090 205,45 211,95
Agribank 23.150 23.240 25.967 26.341 30.017 30.479 205,91 209,46
Eximbank 23.150 23.250 26.084 26.433 30.605 31.015 206,32 209,09
ACB 23.160 23.240 26.015 26.478 30.595 31.062 205,76 209,43
Sacombank 23.102 23.264 26.072 26.485 30.633 31.038 205,46 210,03
Techcombank 23.130 23.250 25.821 26.545 30.246 31.109 204,96 210,40
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.160 23.240 26.040 26.470 30.540 31.070 202,60 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.650
Vàng nhẫn 9999
36.450
36.850
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650