10:58 | 31/10/2019

Viettel Global: Lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm đạt 1.548 tỷ đồng

Theo báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất quý III và 9 tháng đầu năm 2019 của Tổng CTCP Đầu tư quốc tế Viettel (Viettel Global - Upcom: VGI), biên lợi nhuận gộp quý III đạt gần 40%.

Viettel tiếp tục triển khai thử nghiệm 5G tại Lào
Cổ phiếu Viettel Global đã tăng gần gấp 3 kể từ đầu năm

Doanh thu quý III của Viettel Global đạt 4.531 tỷ đồng, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, lợi nhuận gộp tăng vọt 25% từ 1.339 tỷ đồng lên 1.755 tỷ đồng do giá vốn của dịch vụ cung cấp giảm đáng kể.

Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu đang được cải thiện rõ rệt trong những quý gần đây và thiết lập mức kỷ lục 38,7% trong quý vừa qua.

Giá vốn của Viettel Global giảm mạnh nhờ công ty tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi là viễn thông, tăng ARPU (doanh thu trung bình trên mỗi thuê bao), giảm bớt các hoạt động mua bán thiết bị có tỷ suất lợi nhuận thấp.

Cùng với lợi nhuận từ công ty liên kết tăng 732 tỷ đồng so với cùng kỳ, Viettel Global đạt 378 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong quý III, tăng 527 tỷ đồng so với cùng kỳ.

Lũy kế 9 tháng đầu năm, doanh thu của Viettel Global giảm nhẹ so với cùng kỳ xuống xấp xỉ 12.400 tỷ đồng nhưng lãi gộp tăng thêm hơn 1.000 tỷ đồng, từ 3.452 tỷ lên 4.524 tỷ đồng.

Một nửa doanh thu của Viettel Global hiện đến từ khu vực Đông Nam Á, đạt xấp xỉ 6.400 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm, tăng 24% so với cùng kỳ. Phần còn lại đến từ thị trường châu Phi (4.200 tỷ đồng) và Mỹ Latinh (1.600 tỷ đồng).

Doanh thu khu vực Đông Nam Á của Viettel Global bao gồm mạng Metfone tại Campuchia và Telemor tại Timor Leste. Trong 9 tháng đầu năm, thị trường Campuchia đạt hơn 4.800 tỷ đồng doanh thu và 672 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế - tăng trưởng 91%.

Thị trường Timor Leste đạt 605 tỷ đồng doanh thu và 184 tỷ đồng lợi nhuận - tăng trưởng 13%. Bên cạnh đó, lợi nhuận của mạng Natcom tại Haiti cũng tăng trưởng 28% lên 261 tỷ đồng.

Mạng Mytel tại Myamar tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng ấn tượng giúp cho lợi nhuận từ công ty liên kết tăng 1.283 tỷ đồng so với 9 tháng đầu năm 2018.

Tổng hợp các yếu tố trên, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm tăng hơn 1.700 tỷ đồng lên 1.548 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 783 tỷ đồng.

Trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu VGI của Viettel Global hiện dao động quanh mức giá 32.000 đồng/cp, tăng 140% so với đầu năm. Ở mức giá hiện tại, vốn hóa thị trường của Viettel Global đạt hơn 96.000 tỷ đồng (gần 4,2 tỷ USD).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470