13:26 | 27/04/2019

Viettel phát sóng trạm 5G đầu tiên của Việt Nam

Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội (Viettel) đã hoàn thành tích hợp hạ tầng phát sóng 5G đầu tiên tại khu vực hồ Hoàn Kiếm (Hà Nội) và phát sóng thử nghiệm thành công trên mọi băng tần được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép. 

Tốc độ kết nối trong các bài thử nghiệm dao động từ 600 - 700Mbps, tương đương với tốc độ cung cấp cho khách hàng của mạng 5G Verizon (Mỹ).

Đội ngũ kỹ thuật Viettel tại nhà trạm

Hiện tại, đội ngũ kỹ thuật của Viettel đã chuyển sang tiến hành các bài kiểm tra (test) kỹ thuật trên thực địa, bao gồm đánh giá về khả năng tương thích ngược (với các thiết bị 4G, 3G, 2G hiện có của khách hàng), đánh giá vùng phủ tối ưu cho tốc độ, dịch vụ khác nhau.

Thách thức lớn nhất của nhóm là mạng 5G còn nhiều thành phần cần được điều chỉnh tối ưu: từ tần số thử nghiệm, số lượng tần số, thiết bị đầu cuối, tương quan vùng phủ và vị trí phát…

Khi hoàn thành các bài test và hiệu chỉnh, tốc độ truy cập sẽ thực sự bùng nổ. Màn trình diễn về tốc độ và dịch vụ trên mạng 5G sẽ được Viettel tổ chức vào đầu tháng 5/2019.

Ông Tào Đức Thắng, Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel khẳng định: “Viettel đặt mục tiêu tiên phong phát triển và triển khai các công nghệ mới nhất, trong đó có công nghệ 5G đồng bộ với các nhà mạng hàng đầu thế giới để phục vụ cho chiến lược chuyển đổi số của Việt Nam, sẵn sàng cho cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Các kỹ sư nghiên cứu phát triển 5G của Viettel cũng đang trong quá trình nghiên cứu, làm chủ công nghệ, sáng tạo và phát triển sản phẩm trạm phát sóng 5G Viettel”.

Như vậy, Việt Nam là một trong những quốc gia thử nghiệm 5G sớm nhất trên thế giới. Thời gian từ khi những thiết bị 5G đầu tiên cập cảng ngày 25/3 đến thời điểm tích hợp và phát sóng xong chỉ trong 1 tháng. Các kỹ sư Viettel đã lắp đặt gần 1 tấn thiết bị chỉ trong 5 ngày. Toàn bộ thời gian còn lại cho tích hợp thiết bị và cấu hình mạng lõi bởi 5G vẫn là công nghệ mới đối với các nhà mạng trên thế giới.

Việc sớm tiếp cận và thử nghiệm công nghệ mới giúp Việt Nam bắt kịp xu thế thế giới. Điều này rất khác so với triển khai 4G, bởi khi đó tất cả các đối tác đều đã có kinh nghiệm và công nghệ đã cũ.

Mạng 5G là mạng di động băng rộng (mobile broadband) thế hệ mới. Đối với người dùng cuối, 5G đem lại tốc độ cao hơn, trải nghiệm dịch vụ trực tuyến mượt mà hơn và độ ổn định sóng cao hơn.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950