13:48 | 17/11/2019

Viettel Telecom được vinh danh là Nhà cung cấp dịch vụ data di động tốt nhất Việt Nam

Tổ chức nghiên cứu và phân tích thị trường hàng đầu thế giới Frost & Sullivan đã trao giải thưởng “Nhà cung cấp dịch vụ data di động tốt nhất Việt Nam - 2019” cho Tổng Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom).

3 năm liền Viettel vào top 3 DN có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam
Viettel đẩy mạnh chuyển đổi số

Các tiêu chí để Ban Tổ chức quyết định trao giải cho Viettel Telecom gồm Tốc độ tăng trưởng thuê bao data; Sự đa dạng trong dịch vụ; Phạm vi cung cấp; Đầu tư hạ tầng và hệ sinh thái viễn thông tốt nhất.

Tại Việt Nam, thị trường viễn thông đang dần bão hòa do độ phủ di động hiện tại đã lớn, tiêu dùng thoại và SMS có xu hướng giảm nhưng tiêu dùng data tăng trưởng mạnh. Là nhà mạng sở hữu hạ tầng 3G/4G lớn nhất Việt Nam với hơn 70.000 trạm phát sóng, Viettel Telecom cũng đang có số thuê bao 3G/4G lớn nhất và liên tục tăng trưởng tốt, đặc biệt là thuê bao 4G.

Cụ thể chỉ trong 9 tháng đầu năm 2019, số thuê bao 4G đã tăng lên gấp 2 lần so với năm 2018, đạt 21 triệu thuê bao (chiếm 65% tổng số thuê bao đang sử dụng data trên mạng Viettel).

Không chỉ tiên phong đưa các công nghệ mới nhất như 4G và sắp tới là 5G vào Việt Nam, Viettel còn cung cấp nhiều gói cước data ngắn ngày (1 ngày, 3 ngày, 7 ngày) với chi phí thấp (5.000 đồng - 30.000 đồng), tạo điều kiện cho người tiêu dùng ở mọi độ tuổi và vùng miền đều có cơ hội tiếp cận internet, đưa dịch vụ trở nên phổ biến tại Việt Nam. Đây cũng là xu hướng chung của các nhà mạng lớn trên thế giới.

Bên cạnh đó, hệ sinh thái viễn thông của Viettel cũng rất đa dạng từ những ứng dụng giải trí miễn phí như Mocha, Keeng... hay gần đây nhất là hệ thống tích điểm tự động Viettel++ cho 100% khách hàng.

Phát biểu tại lễ vinh danh Frost & Sullivan 2019, ông Cao Anh Sơn, Tổng Giám đốc Viettel Telecom chia sẻ: “Giải thưởng chính là ghi nhận của công đồng quốc tế minh chứng cho chiến lược chuyển đổi số của Viettel đã đi đúng hướng. Chúng tôi sẽ tiếp tục nỗ lực nhiều hơn nữa nhằm đem lại những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng, không chỉ với riêng dịch vụ data”.

Nhân dịp kỷ niệm 15 năm chính thức kinh doanh dịch vụ di động vào tháng 10 vừa qua, Viettel Telecom đã phát đi thông điệp “Chuyển dịch số - Khởi động hành trình mới” với mục tiêu trở thành đơn vị có doanh thu dịch vụ số đạt mức ngang bằng với các Telecos trên thế giới; Duy trì vị trí dẫn dắt thị trường và tạo ra bùng nổ lần thứ 2 trong lĩnh vực di động là những mục tiêu lớn Viettel Telecom hướng tới vào năm 2025.

Giải thưởng Frost & Sullivan được tổ chức thường niên gần 60 năm qua, mở rộng cho 19 lĩnh vực kinh doanh hiện có như viễn thông, công nghệ, tài chính ngân hàng, hàng không vũ trụ, nông nghiệp, xây dựng, tiêu dùng, đào tạo, tài chính bất động sản… Giải thưởng được lựa chọn và đánh giá bởi hơn 1.200 chuyên gia phân tích và tư vấn tại khu vực châu Mỹ, châu Âu, Trung Đông và châu Á.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420