12:06 | 09/10/2018

Viettel TV - thay đổi thói quen xem truyền hình

Viettel TV được thiết kế để tối ưu sử dụng cùng đường truyền Internet cáp quang FTTH của Viettel, đem tới sự ổn định và chất lượng cao, đồng thời có mức giá thuê bao combo hấp dẫn nhất thị trường.

Ngày 14/10/2018 tới, ViettelTelecom chính thức ra mắt dịch vụ truyền hình cáp số Internet Viettel TV (tên trước đây là Next TV), đem tới khái niệm hoàn toàn mới mang tên truyền hình tương tác, đem lại trải nghiệm công nghệ khác biệt hoàn toàn so với truyền hình truyền thống, giúp khách hàng có thể chủ động theo dõi các nội dung yêu thích bất cứ lúc nào.

Trong đó, nổi bật nhất là tính năng lưu trữ nội dung của các kênh truyền hình của Viettel TV trong thời gian 7 ngày để người dùng có thể xem lại bất cứ lúc nào. Với những chương trình đặc biệt mà khách hàng muốn lưu trữ lại lâu hơn, tính năng Personal Video Recorder cho phép ghi lại nội dung vào ổ đĩa của set top box chỉ với vài thao tác đơn giản.

Tính năng tua lại thời gian (Time shift) cho phép xem lại các hình ảnh bất kỳ trong 2 tiếng trước đó, tính năng này tua lại 100% các kênh nội dung hiện chỉ có ở Viettel TV.

Tính năng MOSAIC trình chiếu cùng lúc 6 kênh trên 1 màn hình ở kênh số 300 sẽ cho phép khách hàng dễ dàng duyệt và chọn nội dung muốn xem ở kênh ưa thích. Khách hàng tùy chọn cài đặt 6 kênh này cho riêng mình.

Tính năng quản lý Parental Control giúp cha mẹ có thể điều khiển và theo sát nội dung con cái đang xem trên Viettel TV, hoặc cũng có thể trợ giúp chọn kênh cho người lớn tuổi không biết sử dụng TV.

Ứng dụng Viettel TV cũng giúp khách hàng có thể xem nội dung truyền hình ngay trên smartphone mọi lúc mọi nơi

Viettel TV chạy trên đường truyền cáp quang FTTH, nên tín hiệu truyền hình được tối ưu, chất lượng hình ảnh HD có độ nét cao, và đặc biệt không bị ảnh hưởng tín hiệu khi thời tiết xấu.

Với thông điệp:Truyền hình tương tác hiện đại cho mọi nhà”, Viettel TV có hệ thống kênh đa dạng và các tính năng rất nổi bật nhưng giá cước các gói thuê bao combo Internet và truyền hình Viettel TV lại ở mức hợp lý.

Hệ thống kênh truyền hình của Viettel TV hiện nay đã lên tới hơn 160 kênh, trong đó có tới 60 kênh độ nét cao chuẩn HD, tích hợp nhóm kênh đặc sắc VTVCab, nhóm kênh K+. Bên cạnh đó, Viettel TV còn hướng tới xây dựng một "hệ sinh thái" nội dung trên truyền hình, bao gồm kho nội dung giải trí khổng lồ hàng ngàn video phim, nhạc, thiếu nhi, hài, tivi shows và các tiện ích như giáo dục, y tế.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580