16:37 | 14/03/2019

VN-Index duy trì sắc xanh phiên thứ ba liên tiếp

Điểm nhấn của thi trường hôm nay là sự bứt phá ngoạn mục của VRE tăng 5,16% và VCB tăng 1,84%. Các cổ phiếu này đều có mức thanh khoản rất tốt khi VRE đạt 2,65 triệu cổ phiếu khớp lệnh tương đương 102,7 tỷ đồng; VCB xếp đầu trong nhóm ngân hàng với khoảng 64 tỷ đồng. 

Tính đến 15h30 ngày 14/3, VN-Index tiếp tục phiên thứ ba duy trì sắc xanh. Với 164 mã tăng giá, 128 mã giảm giá và 66 mã giữ giá, chỉ số chứng khoán chốt phiên ở 1008.44 điểm, tăng 3,03 điểm so với đóng cửa phiên hôm trước. Trong phiên, có trên 224 triệu cổ phiếu được giao dịch.

Trước đó, trong phiên giao dịch sáng nay, thị trường rung lắc khá mạnh, VN-Index lùi về sát mốc 1.000 điểm. Nhưng đến cuối phiên chiều, chỉ số chứng khoán đã vượt qua được tham chiếu và tăng 3,03 điểm, tương đương 0,30%. Tuy nhiên, VN30-Index vẫn giảm 0,11% với 11 mã tăng, 16 mã giảm.

Điểm nhấn của thi trường hôm nay là sự bứt phá ngoạn mục của VRE (tăng 5,16%) và VCB (tăng 1,84%). Các cổ phiếu này đều có mức thanh khoản rất tốt khi VRE đạt 2,65 triệu cổ phiếu khớp lệnh, tương đương 102,7 tỷ đồng; VCB xếp đầu trong nhóm ngân hàng với khoảng 64 tỷ đồng.

Giao dịch mua ròng tập trung vào VRE, TVS, VCB, BWE, PLX, BID, CTG và chứng chỉ quỹ. Khối ngoại đẩy giá VRE và VCB khá rõ khi lượng mua chiếm tương ứng 43% và 60% thanh khoản.

Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDS) cho rằng việc các chỉ số tiếp tục đi lên là nhờ sự nâng đỡ của các cổ phiếu lớn. Dòng tiền đầu cơ hoạt động khá tích cực. Khối ngoại vẫn đang duy trì xu hướng mua ròng.

Cùng góc nhìn tích cực, Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) nhận định dưới sự dẫn dắt của nhóm cổ phiếu ngành Ngân hàng, thị trường có thể tiếp tục duy trì đà tăng điểm trong những phiên cuối tuần. Đà lan tỏa đã lan sang các cổ phiếu nhóm ngành khác như Bất động sản, Bán lẻ, Chứng khoán… Điều này giúp cho VN-Index duy trì được xung lực tăng khi các cổ phiếu nhóm Ngân hàng bước vào điều chỉnh.

Trong khi đó, nhìn nhận trong ngắn hạn, thị trường vẫn trong xu hướng tăng khi VN-Index đóng cửa trên mốc 1.000 điểm; dòng tiền chảy vào cổ phiếu ngân hàng và nhóm vốn hóa lớn; nhà đầu tư vẫn có thể nắm giữ cổ phiếu trong danh mục và tập trung vào nhóm dẫn dắt, tuy nhiên Công ty Chứng khoán KIS Việt Nam (KIS) cảnh báo  sự xoay vòng nhanh giữa các nhóm cổ phiếu đang gây ra nhiều lo ngại.

Theo công ty này, rủi ro thị trường đang ở vùng đỉnh là có thể xảy ra. Nhà đầu tư nên hạn chế bị cuốn theo vòng xoáy của thị trường và có thể gia tăng dần tỷ trọng tiền mặt trong những phiên tăng điểm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390