16:27 | 11/02/2019

VN-Index tăng hơn 17 điểm trong phiên giao dịch đầu năm Kỷ Hợi

Kết thúc phiên 11/2, VN-Index tăng 17,43 điểm (1,92%) lên 926,1 điểm. Toàn sàn có 214 mã tăng, 93 mã giảm và 38 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 1,91 điểm (1,85%) lên 105,25 điểm. Toàn sàn có 97 mã tăng, 43 mã giảm và 36 mã đứng giá.

Thanh khoản là điều nhà đầu tư lo lắng khi tiếp tục duy trì ở mức thấp. Tổng khối lượng giao dịch trên HoSE và HNX đạt 157 triệu cổ phiếu, trị giá 3.300 tỷ đồng.

Thị trường kết thúc phiên giao dịch đầu năm Kỷ Hợi với kết quả rất tích cực. Sắc xanh đã lan tỏa ra hầu hết các cổ phiếu vốn hóa lớn trên thị trường, trong đó, các cổ phiếu trụ cột như VIC, PLX, FPT, HPG, KDC, PLX… đều tăng giá rất mạnh. VIC bật tăng 5,3% lên 104.000 đồng/CP sau khi giảm mạnh ở phiên cuối cùng của năm Mậu Tuất 2018.

Nhóm cổ phiếu cũng góp công lớn nhất vào việc giúp thị trường bứt phá mạnh là ngân hàng. Các mã như VPB, VCB, SHB, STB, ACB hay CTG cũng đua nhau tăng giá mạnh. VPB phiên hôm nay tăng 5,7% lên 21.200 đồng/CP và khớp lệnh 3,2 triệu cổ phiếu. VCB tăng 2,8% lên 58.100 đồng/CP. CTG tăng 3% lên 20.700 đồng/CP và khớp lệnh 3,6 triệu cổ phiếu.

Việc thị trường giao dịch bùng nổ thì không thể không nhắc đến nhóm cổ phiếu chứng khoán. Phiên hôm nay, SSI bật tăng 3,1% lên 26.900 đồng/CP và khớp lệnh 1,95 triệu cổ phiếu. HCM tăng trần lên 48.000 đồng/CP. VND cũng tăng 5% lên 16.800 đồng/CP.

Tuy thị trường bứt phá mạnh vào cuối phiên nhưng vẫn còn đó một vài cổ phiếu đi ngược lại xu hướng chung. VHM giảm nhẹ 0,1% xuống 79.900 đồng/CP. TCB giảm 0,6% xuống 27.050 đồng/CP.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.165 23.265 25.911 26.638 29.789 30.266 200,83 208,74
BIDV 23.165 23.265 25.883 26.613 29.796 30.283 205,33 210,38
VietinBank 23.168 23.278 25.890 26.625 29.767 30.407 205,27 211,77
Agribank 23.160 23.250 25.866 26.240 29.816 30.276 204,76 208,28
Eximbank 23.160 23.260 25.908 26.255 29.885 30.286 205,78 208,54
ACB 23.180 23.260 25.929 26.263 30.003 30.314 206,15 208,80
Sacombank 23.117 23.279 25.910 26.364 29.947 30.352 205,37 209,94
Techcombank 23.145 23.265 25.663 26.515 29.577 30.449 204,84 211,89
LienVietPostBank 23.160 23.260 25.856 26.310 29.930 30.346 205,59 209,30
DongA Bank 23.180 23.260 25.100 26.250 29.910 30.290 202,70 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.150
36.340
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.150
36.320
Vàng SJC 5c
36.150
36.340
Vàng nhẫn 9999
36.120
36.520
Vàng nữ trang 9999
35.720
36.320