13:24 | 21/03/2019

VN – Index tiếp tục thử thách mốc 1.000 điểm

Lực cầu giảm mạnh đã đặt VN – Index trên ngưỡng thử thách 1.000 điểm, với 128 mã tăng và 140 mã giảm. Tình trạng giằng co tiếp tục trên toàn sàn và không có hướng đi rõ ràng.

Lực cầu giảm mạnh đã đặt VN – Index trên ngưỡng thử thách 1.000 điểm, với 128 mã tăng và 140 mã giảm. Tình trạng giằng co tiếp tục trên toàn sàn và không có hướng đi rõ ràng. Sau phiên xả mạnh bất ngờ hôm qua, thị trường tuy được bắt đáy nhiều lần nhưng lực cầu dường như yếu dần đi. Điều này có thể thấy ngay ở thanh khoản của nhóm VN30, đã giảm tới 42% so với sáng hôm qua khi VN30-Index tăng nhẹ 0,01% thời điểm chốt phiên sáng với 8 mã tăng/15 mã giảm. Đáng lưu ý là số mã tăng giá quá ít và không có mã nào nổi bật. Ba cổ phiếu có ảnh hưởng lớn là VNM tăng 0,51%, VCB tăng 0,9% và GAS tăng 0,59%.

VN-Index vẫn thử thách ngưỡng 1000 điểm 

Công ty Chứng khoán Sài Gòn-Hà Nội – SHS đánh giá VN-Index điều chỉnh trong phiên thứ hai liên tiếp nhưng chỉ số vẫn duy trì trên nền giá 1.000 điểm, khối lượng khớp lệnh giảm nhẹ và ở dưới mức trung bình 20 phiên với 180 triệu cổ phiếu. Về xu hướng dài hạn, VN-Index tiếp tục vận động trong thị trường giá lên (bull market) với ngưỡng hỗ trợ tại 955 điểm (MA200).

Dự báo, trong phiên giao dịch tiếp theo VN-Index có thể sẽ hồi phục trở lại để tiếp tục đà tăng điểm hướng đến ngưỡng 1.025 điểm (đỉnh của VN-Index trong tháng 10/2018).

Công ty Chứng khoán Rồng Việt – VDS cho rằng rủi ro đang gia tăng. Do dó, nhà đầu tư nên theo dõi sát diễn biến của thị trường và quản trị rủi ro danh mục, chờ dấu hiệu phân phối của thị trường để tiếp tục giảm tỷ trọng danh mục. Công ty chứng khoán KIS Việt Nam – KIS nhận định VN-Index đóng cửa trên ngưỡng 1.000 điểm cho thấy xu hướng tăng ngắn hạn vẫn còn.

Tuy nhiên, hiện tượng chốt lời đẩy thị trường suy yếu và chỉ số đang tiếp cận các ngưỡng kháng cự quan trọng (cạnh trên của kênh giá giảm và đỉnh tháng 10/2018). Vì thế, nhà đầu tư nên thận trọng và chờ đợi những tín hiệu rõ ràng về xu hướng trước khi hành động.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850