17:23 | 14/01/2019

Vốn tư nhân sẽ là yếu tố chính để Việt Nam phát triển năng lượng

Cần tạo môi trường thuận lợi cho khu vực tư nhân để thúc đẩy làn sóng đầu tư tiếp theo vào ngành điện và khí.

Bối cảnh kinh tế vĩ mô và ngành năng lượng đang thay đổi ở Việt Nam đòi hỏi phải có cách tiếp cận mới về đầu tư vào ngành điện và khí, theo báo cáo vừa công bố của Nhóm Ngân hàng Thế giới về “Tối đa hóa tài chính cho phát triển năng lượng ở Việt Nam”.

Nghiên cứu chỉ ra sự thiếu bền vững của mô hình tài chính truyền thống, chủ yếu dựa vào đầu tư công thông qua các doanh nghiệp nhà nước. Quan trọng hơn, Báo cáo đã đề xuất một kế hoạch hành động về cách thức khai thông các nguồn tài chính mới, đặc biệt là từ khu vực tư nhân, dựa trên phân tích toàn diện về nhu cầu đầu tư cũng như những nút thắt trong môi trường pháp lý hiện hành, trong đó có thị trường vốn và ngoại hối.

“Do dư địa tài khóa hạn chế và nguồn tài chính ưu đãi sẽ ngày càng giảm, điều quan trọng là Việt Nam phải tăng cường huy động các nguồn vốn thay thế cho ngành điện và khí,” ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia WB tại Việt Nam nói. “Chính phủ cần xử lý một cách toàn diện những nút thắt đang cản trở dòng vốn tư nhân trong và ngoài nước vào hai lĩnh vực chiến lược nhất của nền kinh tế”.

Từ nay đến 2030, mỗi năm trung bình ngành điện Việt Nam cần đầu tư mới khoảng 10 tỷ USD, tập trung vào đầu kỳ, cao hơn mức bình quân 8 tỷ USD/năm trong giai đoạn 2011-2015. Trong khi đó, phát triển ngành khí dự kiến cần khối lượng đầu tư lũy kế khoảng 20 tỷ USD trong giai đoạn từ 2015 đến 2035.

Dù Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển mới cơ sở hạ tầng, phần lớn đầu tư mới vào ngành điện và ngành khí sẽ phải đến từ khu vực tư nhân, báo cáo cho biết. Hướng đi này là phù hợp với chiến lược và mục tiêu tài chính cho phát triển năng lượng của Chính phủ trong tương lai.

“Chúng tôi thấy các nhà đầu tư tư nhân rất quan tâm để tham gia vào thị trường năng lượng đang lớn mạnh ở Việt Nam, đặc biệt là phát triển năng lượng tái tạo và khí hóa lỏng (LNG). Họ sẵn sàng đầu tư miễn là các dự án có cấu trúc tốt và lành mạnh về tài chính,” ông Franz Gerner, Chuyên gia trưởng ngành kinh tế năng lượng của WB tại Việt Nam và là tác giả chính của nghiên cứu nhận định và cho biết: “Các nhà đầu tư cần một môi trường pháp lý minh bạch và ổn định, trong đó có cơ chế chia sẻ rủi ro phù hợp cho tất cả các bên.”

Để gỡ bỏ những nút thắt và huy động tối đa tài chính cho đầu tư vào ngành điện và khí tại Việt Nam, báo cáo đề xuất chính sách được phối hợp tốt xoay quanh ba trụ cột: Xây dựng một chương trình PPP/IPP để phát triển các nguồn phát điện mới, là một phần trong Quy hoạch Phát triển Điện lực quốc gia 8 để tạo dựng niềm tin cho nhà đầu tư; Nâng cao vị thế tài chính và hệ số tín nhiệm của EVN và PVN để hai doanh nghiệp này có thể tiếp cận tài chính thương mại trong điều kiện không có hỗ trợ của chính phủ; Nâng cao tính sẵn sàng của nguồn tài chính trong nước - nguồn tài chính quan trọng cho cả tài trợ dự án và tài trợ doanh nghiệp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.138 26.872 30.409 30.896 204,97 209,98
BIDV 23.160 23.260 26.119 26.493 30.430 30.918 205,56 209,15
VietinBank 23.153 23.263 26.109 26.834 30.380 31.020 205,43 211,93
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.150 23.250 26.128 26.477 30.517 30.926 206,45 209,22
ACB 23.170 23.250 26.140 26.477 30.620 30.938 206,39 209,05
Sacombank 23.108 23.270 26.136 26.546 30.569 30.983 205,42 209,99
Techcombank 23.130 23.260 25.876 26.612 30.182 31.057 204,87 210,40
LienVietPostBank 23.150 23.250 26.085 26.543 30.581 31.001 206,10 209,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.150 26.470 30.540 30.920 202,90 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.670
Vàng nhẫn 9999
36.490
36.890
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650