18:54 | 30/09/2019

Vốn vay ODA được ưu tiên sử dụng trong lĩnh vực hạ tầng kinh tế - xã hội

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang dự thảo Nghị định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

Nhiều vướng mắc trong giải ngân vốn vay ODA
Vướng thủ tục, nhiều dự án ODA thi công chậm
Hướng dẫn địa phương lập kế hoạch sử dụng vốn ODA
Hiệu quả vốn ODA trong nông nghiệp
Ảnh minh họa

Dự thảo nêu rõ về ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi. Theo đó, vốn ODA không hoàn lại được ưu tiên sử dụng để thực hiện chương trình, dự án cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao tri thức và phát triển công nghệ; tăng cường năng lực và nghiên cứu, xây dựng thể chế, chính sách.

Vốn vay ODA được ưu tiên sử dụng để thực hiện:

a) Chương trình, dự án quy mô lớn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương trong lĩnh vực hạ tầng kinh tế - xã hội, bao gồm giao thông, thuỷ lợi, ứng phó biến đổi khí hậu, y tế, giáo dục.

b) Chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương trong lĩnh vực hạ tầng kinh tế - xã hội bao gồm giao thông, đô thị, ứng phó biến đổi khí hậu, y tế, giáo dục tại địa phương có khả năng vay, trả nợ.

c) Chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập có khả năng vay, trả nợ.

Vốn vay ưu đãi được ưu tiên sử dụng để thực hiện: a) Chương trình, dự án quy mô lớn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương trong lĩnh vực hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, ứng phó biến đổi khí hậu. b) Chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương trong lĩnh vực hạ tầng giao thông, đô thị, ứng phó biến đổi khí hậu tại địa phương có khả năng vay lại 100% vốn vay ưu đãi. c) Chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn.

Nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi như sau: Vốn vay ODA, vay ưu đãi được sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên và được phản ánh trong ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Không sử dụng vốn vay nước ngoài để nộp thuế, trả các loại phí, lãi suất tiền vay, mua sắm ô tô, vật tư, thiết bị dự phòng cho quá trình vận hành sau khi dự án hoàn thành; chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án.

Quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi; chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại chuẩn bị dự án đầu tư thì quy trình quản lý như sau: Lập, lựa chọn, phê duyệt Đề xuất chương trình, dự án; thông báo chính thức cho Nhà tài trợ nước ngoài về Đề xuất chương trình, dự án được phê duyệt; lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; thông báo chính thức cho Nhà tài trợ nước ngoài về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án và đề nghị xem xét tài trợ; lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án; ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho chương trình, dự án; quản lý thực hiện chương trình, dự án; hoàn thành, chuyển giao kết quả chương trình, dự án.

Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: Lập Văn kiện dự án, phi dự án; thẩm định, quyết định chủ trương thực hiện và phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án; thông báo chính thức cho Nhà tài trợ nước ngoài về dự án, phi dự án đã được phê duyệt và đề nghị xem xét tài trợ; ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận hoặc văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án; quản lý thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án; hoàn thành, chuyển giao kết quả dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo này tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770