11:39 | 10/06/2018

VPBank lọt top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam

Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) vừa được bình chọn là một trong 50 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán tốt nhất Việt Nam năm 2018, theo công bố của Tạp chí Forbes Việt Nam.

VPBANK: Từ trải nghiệm dịch vụ đến giá trị gia tăng
VPBank là “Ngân hàng phát hành tốt nhất”
VPBank được Moody’s nâng hạng tín nhiệm năm thứ 2 liên tiếp
Đại diện VPBank nhận giải top 50 công ty kinh doanh hiệu quả

Trước đó ít ngày, VPBank cũng vinh dự được Tạp chí Nhịp cầu Đầu tư bình chọn là một trong 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam.

Các bảng xếp hạng này đều dựa trên việc đo lường kết quả kinh doanh các công ty liên tiếp trong 3 năm, dựa vào các chỉ số tăng trưởng chính như doanh thu, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận trên cổ phiếu và với mục đích đánh giá khách quan năng lực quản trị của doanh nghiệp. 

Kể từ năm 2016 tới nay, VPBank luôn nằm trong nhóm các ngân hàng có lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và lợi nhuận trên tổng tài sản cao nhất ngành ngân hàng. Trong quý I vừa qua, ROA và ROE của VPBank lần lượt đạt mức 3,3% và 34,2% so với 2,5% và 27,5% cuối năm 2017. Các chỉ số này trong năm 2016 là 1,86% và 26%.

Với tiêu chí trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ lớn nhất Việt Nam, VPBank trong những năm qua cũng đã đẩy mảnh các sản phẩm bán lẻ và thu được kết quả tốt. Ví dụ, trong tháng 5 vừa qua, Hiệp hội Thẻ ngân hàng Việt Nam công bố danh sách các tổ chức tín dụng có số lượng thẻ phát hành mới và doanh số chi tiêu thẻ thuộc nhóm đầu thị trường. 

Trong danh sách này, số lượng thẻ tín dụng phát hành của VPBank chiếm 19% tổng số thẻ phát hành trên toàn thị trường năm 2017, đứng ở vị trí số 1. Trong quý I năm 2018, số lượng thẻ phát hành của VPBank tương đương 27,6% tổng số thẻ Master và Visa được phát hành trên toàn thị trường. Về doanh số chi tiêu thẻ, VPBank cũng đứng số 1 tại Việt Nam với 17% thị phần tính đến cuối năm 2017 và 21,1% vào cuối quý 1 năm 2018

Hiệu quả sử dụng đồng vốn cao đã đưa VPBank lọt vào nhóm 4 ngân hàng có lợi nhuận sau thuế cao nhất hệ thống, đạt 8.130 tỷ đồng trong năm 2017, so với 4.900 tỷ đồng trong năm 2016. Trong quý I 2018, lợi nhuận hợp nhất trước thuế của VPBank đạt mức 2.619 tỷ đồng, tăng trưởng 36% so với cùng kỳ năm trước. Đây là mức lợi nhuận cao nhất trong quý I mà VPBank đạt được từ trước tới nay.

Bên cạnh đó, hệ số an toàn vốn (CAR) của ngân hàng cũng đạt mức 15,2%, cao hơn nhiều so với mức 9% được quy định bởi Ngân hàng Nhà nước, và tăng gần 35% so với cùng kỳ. Chỉ số huy động ngắn hạn cho vay trung dài hạn đã giảm xuống còn 29,7% đảm bảo thực hiện tốt lộ trình quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Nhờ kết quả kinh doanh liên tục được cải thiện trong thời gian qua, tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới Moody's Investors Service (Moody’s) cũng đã nâng mức xếp hạng tín dụng cơ sở (BCA) của VPBank từ B3 lên B2 vào tháng 4 vừa qua. Đồng thời, Moody’s cũng nâng mức xếp hạng rủi ro đối tác (counterparty risk assessment) của ngân hàng từ mức B2 lên B1 và nâng mức triển vọng của Ngân hàng từ Ổn định sang Tích cực. 

Theo Moody’s, tốc độ tăng trưởng về quy mô và việc chiếm lĩnh thị phần dẫn đầu trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng vốn có biên lợi nhuận cao đã đóng góp lớn vào sự tăng trưởng mạnh về lợi nhuận của VPBank.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.300 26.589 26.907 29.484 29.956 207,30 213,80
BIDV 23.230 23.310 26.552 26.872 29.474 29.923 209,44 212,65
VietinBank 23.200 23.290 26.523 26.901 29.426 29.986 208,98 212,38
Agribank 23.235 23.315 26.618 26.948 29.528 29.959 209,54 213,57
Eximbank 23.200 23.300 26.564 26.920 29.582 29.978 209,89 212,70
ACB 23.230 23.310 26.614 26.957 29.700 30.007 209,84 212,54
Sacombank 23.221 23.314 26.635 26.998 29.671 30.038 210,06 213,14
Techcombank 23.210 23.310 26.359 27.071 29.284 30.100 208,75 214,17
LienVietPostBank 23.210 23.310 25.560 27.022 29.624 30.041 209,86 213,58
DongA Bank 23.230 23.310 26.620 26.940 29.610 29.980 208,60 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.780
Vàng SJC 5c
36.600
36.800
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700