11:30 | 13/06/2017

WB tài trợ 53 triệu USD giúp Việt Nam cải tạo hạ tầng đô thị

Ban Giám đốc Ngân hàng Thế giới (WB) vừa phê duyệt khoản tài trợ trị giá 53 triệu USD cho dự án cải tạo hạ tầng đô thị tại Lào Cai và Phủ Lý, hai thành phố loại vừa mới nổi ở khu vực miền Bắc Việt Nam.

Agribank được chỉ định phục vụ dự án do WB tài trợ
WB tài trợ 315 triệu USD cải thiện hệ thống giao thông và môi trường
WB tài trợ 102 triệu USD giúp Việt Nam sử dụng năng lượng hiệu quả

Theo đó, khoản tài trợ bổ sung này sẽ được phân bổ cho Dự án Phát triển các đô thị loại vừa (MCDP). Cho tới nay dự án này đã mang lại lợi ích cho 210.000 dân, vượt mục tiêu đề ra ban đầu.

Ảnh minh họa

Cụ thể, Dự án sẽ giúp cải tạo hạ tầng về xử lý nước và thu gom nước thải, phòng chống lụt tại các khu vực trũng và cải tạo hạ tầng giao thông tại các khu vực chưa có đường giao thông hoặc đã có nhưng kém chất lượng và các khu vực chưa kết nối được với mạng lưới giao thông.

“Dự án Phát triển các đô thị loại vừa chứng tỏ rằng cải thiện dịch vụ hạ tầng có thể mang lại nhiều tác động giúp thay đổi cộng đồng – các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường giúp đảm bảo sức khỏe cho trẻ em và cộng đồng, các công trình phòng chống lũ lụt sẽ giúp cộng đồng có thêm các khoảng không gian và cải tạo đường xá sẽ mang lại cơ hội kinh tế cho cộng đồng. Khoản đầu tư bổ sung này sẽ giúp nhiều người dân được hưởng điều kiện môi trường tốt hơn tại các thành phố”, ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam đánh giá.

Trong thời gian qua, việc đầu tư nâng cấp các công trình hạ tầng đô thị cơ bản như hệ thống thoát nước, đường giao thông đã góp phần nâng cao đời sống của 85.000 cư dân tại nhiều phường thuộc hai thành phố Lào Cai (Lào Cai) và Phủ Lý (Hà Nam). Lũ lụt và ô nhiễm do nước thải gây ra cũng được giải quyết nhờ cải tạo các hồ điều hòa, cống thu gom nước mưa, nước thải và xây dựng các nhà máy xử lý nước thải.

Được biết, khoản đầu tư bổ sung này được sử dụng để bù đắp khoản ngân sách dự án bị thiếu hụt phát sinh từ biến động tỉ giá hối đoái so với thời điểm dự án bắt đầu triển khai.  

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.708 27.032 30.111 30.593 198,63 202,43
BIDV 22.680 22.750 26.713 27.018 30.172 30.625 199,47 202,44
VietinBank 22.665 22.745 26.662 27.032 29.094 30.643 198,92 202,42
Agribank 22.675 22.745 26.546 29.878 29.009 30.843 197,89 201,03
Eximbank 22.660 22.750 26.676 27.024 30.241 30.636 199,86 202,47
ACB 22.680 22.750 26.694 27.029 30.343 30.647 200,05 202,56
Sacombank 22.673 22.765 26.740 27.095 30.333 30.688 199,96 203,02
Techcombank 22.660 22.755 26.228 27.090 29.725 30.597 197,24 202,39
LienVietPostBank 22.660 22.770 26.657 27.006 30.310 30.610 199,95 202,46
DongA Bank 22.680 22.750 26.710 27.020 30.270 30.620 199,90 202,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.540
Vàng SJC 5c
36.340
36.560
Vàng nhẫn 9999
34.900
35.300
Vàng nữ trang 9999
34.600
35.300